Giấy phép lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam 2017

3
1865

Trước nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài ngày càng lớn, quy định của pháp luật Việt Nam có những điều chỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài có giấy phép lao động để làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Chính phủ ban hành Nghị định số 11/2016/NĐ – CP ngày 03/02/2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài tại Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/04/2016 thay thế Nghị định 102/2013/ NĐ – CP ngày 05/09/2013 đặc biệt là Thông tư 40/2016/TT – BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội ban hành ngày 25 tháng 10 năm 2016 hướng dẫn thi hành Nghị định số 11/2016/NĐ – CP của Chính Phủ có hiệu lực từ ngày 12/12/2016 quy định chi tiết hơn về cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam.

  1. Điều kiện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

– Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam (Là người tử đủ 18 tuổi trở lên, không phải là người mất năng lực hành vi dân sự, không có khó khăn trong nhận thức và điều chỉnh hành vi, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự);

– Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc – có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.

– Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

– Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

– Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

  1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 40/2016/TT – BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội.

– Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.

Đối với những giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được dịch thuật sang Tiếng Việt và tiến hành hợp pháp hóa lãnh sự trước khi sử dụng tại Việt Nam.

Đối với trường hợp người lao động nước ngoài khám sức khỏe tại Việt Nam thì tiến hành việc khám bệnh tại các cơ sở khám bệnh theo danh mục của Bộ Y tế ban hành.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

– Văn bản chứng minh:

  • Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:
  • Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
  • Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;
  • Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;
  • Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.
  • Đối với người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật:

Chuyên gia:

  • Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài, bao gồm: tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xác nhận; thông tin về chuyên gia: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch và ngành nghề của chuyên gia phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
  • Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Lao động kỹ thuật:

  • Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
  • Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

Nhà quản lý, giám đốc điều hành

  • Có giấy phép lao động hoặc hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm có xác định người lao động nước ngoài đã làm việc ở vị trí quản lý, giám đốc điều hành.
  • Văn bản xác nhận là quản lý, giám đốc điều hành do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà người lao động nước ngoài đó đã từng làm việc xác nhận.

– Văn bản thông báo của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về vị trí công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài hoặc văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.

– 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

– Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

– Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:

  • Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới hình thức Di chuyển nội bộ phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng (Hợp đồng lao động, Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động, Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài, hoặc Giấy chứng nhận nộp thuế hay bảo hiểm của người lao động nước ngoài)
  • Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới hình thức Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế; phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Đối với người lao động nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm (Hợp đồng lao động, Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động, Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài, hoặc Giấy chứng nhận nộp thuế hay bảo hiểm của người lao động nước ngoài)
  • Đối với người lao động nước ngoài thực hiện chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
  • Đối với người lao động nước ngoài Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì phải có giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Đối với người lao động nước ngoài là Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
  • Đối với người lao động nước ngoài là Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó (Hợp đồng lao động, Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động, Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài, hoặc Giấy chứng nhận nộp thuế hay bảo hiểm của người lao động nước ngoài).
  1. Thời hạn của giấy phép lao động

Giấy phép lao động được cấp không quá 02 (hai) năm.

Giấy phép lao động
Giấy phép lao động
  1. Trình tự thủ tục cấp giấy phép lao động

Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Thời gian giải quyết hồ sơ: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

  1. Dịch vụ Xin cấp giấy phép lao động của ANZLAW

Để hỗ trợ các doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nước ngoài hoàn thiện nhanh chóng giấy phép lao động cho nhân viên, ANZLAW hỗ trợ:

  • Tư vấn miễn phí quy định pháp luật về cấp mới giấy phép lao động, các trường hợp người lao động thuộc diện cấp giấy phép lao động;
  • Tư vấn, hỗ trợ chuẩn bị các giấy tờ cần thiết trong bộ hồ sơ xin cấp giấy phép lao động;
  • Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Trả giấy phép lao động đúng hạn đã thỏa thuận
Giấy phép lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam 2017
5 (100%) 1 vote

3 Nhiều bình luận

  1. […] Người nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam cần có giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Khi làm các thủ tục liên quan đến xuất nhập cảnh và khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, người lao động là công dân nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động. Trong trường hợp người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều phải xin cấp giấy phép lao động. […]

ĐĂNG BÌNH LUẬN