Đảng viên có được kết hôn với người nước ngoài hay không là nội dung mà bạn nên tìm hiểu, nếu bạn đang là Đảng viên và có ý định kết hôn với người nước ngoài.
Nếu là người dân bình thường đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì gần như cặp đôi không quan tâm tới những quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam về việc kết hôn.
Thế nhưng, nếu người Việt Nam là Đảng viên Đảng Cộng sản thì việc tìm hiểu Đảng viên kết hôn với người nước ngoài lại là nội dung quan trọng, cần phải làm để tránh vi phạm những điều Đảng viên không được làm. Nếu Đảng viên đang là cán bộ, công chức, viên chức hoặc làm việc trong lực lượng vũ trang thì việc tìm hiểu Đảng viên có được kết hôn với người nước ngoài hay không lại là điều chắc chắn phải làm.
Vậy pháp luật quy định như thế nào về Đảng viên kết hôn với người nước ngoài?
Trong nội dung bài viết này, Anzlaw sẽ cùng bạn tìm hiểu và làm rõ những nội dung có liên quan tới câu hỏi Đảng viên có được kết hôn với người nước ngoài hay không.
1. Đảng viên có được kết hôn với người nước ngoài hay không?
Cơ sở pháp lý: Điều 2, Điều 126, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đang có hiệu lực thi hành; điểm a khoản 2 Điều 53, Quy định69-QĐ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2022.
Theo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 2, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Theo quy định tại Điều 126, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì chỉ có quy định người Việt Nam cần phải đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn là có thể kết hôn với người nước ngoài.
* Điều 8 quy định về điều kiện kết hôn như sau:
– Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5, Luật Hôn nhân và gia đình;
++ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
++ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
++ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
++ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
– Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Đồng thời, theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và các văn bản hướng dẫn không có quy định về cấm đảng viên kết hôn với người nước ngoài.
Do đó, đảng viên được phép kết hôn với người nước ngoài nếu đảm các điều kiện kết hôn (Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình và phải báo cáo với cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi mình sinh hoạt (điểm a khoản 2 Điều 53, Quy định69-QĐ/TW năm 2022.
2. Đảng viên kết hôn với người nước ngoài cần giấy tờ gì?
Cơ sở pháp lý: Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/01/2025. Chi tiết như sau:
“Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn
1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;
b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.
2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.
3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.
Khoản 3 Điều 30 được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/01/2025
3. Ngoài giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nhưng qua tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; thông qua kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không thể hiện thông tin về việc đã ghi chú ly hôn, hủy việc kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn/hủy việc kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi giải quyết việc đăng ký kết hôn; nếu người có yêu cầu đăng ký kết hôn là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.
Như vậy, nếu Đảng viên là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải bổ sung thêm văn bản của đơn vị đang công tác xác nhận việc kết hôn của người đó với người nước ngoài không trái với quy định của ngành.
Nếu là trường hợp nêu trên, Đảng viên phải có đơn trình bày với tổ chức nơi mình đang công tác và đề nghị tổ chức xác nhận việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài của người đó không trái với quy định của ngành, của tổ chức nơi mình đang công tác. Sau khi có xác nhận của tổ chức, Đảng viên nộp cho cơ quan đăng ký hộ tịch kèm các giấy tờ theo quy định của pháp luật về hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài.
Trường hợp Đảng viên không phải cán bộ, công chức, viên chức và không phục vụ trong lực lượng vũ trang thì không cần phải bổ sung giấy tờ nêu trên mà chỉ cần báo cáo trực tiếp bằng văn bản tới cấp ủy chi bộ nơi đang sinh hoạt.
3. Đảng viên vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài bị xử lý thế nào?
Theo Điều 53 Quy định 69/TW năm 2022 quy định về xử lý với đảng viên vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài như sau:
(1) Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:
– Có con kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không báo cáo trung thực bằng văn bản với chi bộ nơi sinh hoạt, cấp ủy quản lý mình về lai lịch, thái độ chính trị của con dâu (hoặc con rể) và cha, mẹ ruột của họ.
– Biết nhưng để con kết hôn với người nước ngoài vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hôn nhân và gia đình.
– Xác nhận tình trạng hôn nhân để người khác đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài không đúng quy định.
(2) Trường hợp đã kỷ luật theo (1) mục này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):
– Có vợ (chồng) là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng không báo cáo với cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi mình sinh hoạt.
– Biết mà không có biện pháp ngăn chặn việc con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hành vi chống Đảng, Nhà nước.
– Có hành vi ép con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
– Môi giới kết hôn giữa người Việt Nam với người nước ngoài trái quy định của pháp luật.
(3) Trường hợp vi phạm (1), (2) mục này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:
– Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không đủ điều kiện được kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.
– Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động phạm tội nghiêm trọng, có thái độ hoặc hoạt động chống Đảng, Nhà nước.
– Kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng không báo cáo bằng văn bản với chi bộ về lai lịch của người đó hoặc tổ chức đảng có thẩm quyền không đồng ý nhưng vẫn thực hiện.
– Che giấu việc con kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
– Làm hồ sơ để kết hôn với người nước ngoài, làm thủ tục để sinh sống, định cư hoặc nhập quốc tịch ở nước ngoài trái pháp luật.
Như vậy, đối chiếu với quy định nêu trên, nếu Đảng viên kết hôn với người nước ngoài mà không báo cáo cấp ủy chi bộ nơi đang sinh hoạt thì tùy theo tính chất và mức độ có thể bị kỷ luật như sau:
+ Cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ);
+ Khai trừ Đảng.

2. Kết luận đảng viên có được kết hôn với người nước ngoài không?
Trên đây là toàn bộ nội dung mà Anzlaw đã giải đáp cho các bạn liên quan tới đảng viên có được kết hôn với người nước ngoài không.
Như vậy, Đảng viên khi kết hôn với người nước ngoài phải báo cáo cấp ủy chi bộ nơi đang sinh hoạt. Nếu là cán bộ, công chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang còn phải báo cáo tổ chức nơi đang công tác và đề nghị xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành. Trường hợp Đảng viên thực hiện trái quy định nêu trên thì có thể bị kỷ luật cảnh cáo và cách hết chức vụ (nếu có chức vụ) hoặc khai trừ Đảng, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Kết hôn với người nước ngoài là một trong những thủ tục hành chính được đánh giá là tương đối phức tạp, rất cần sự trợ giúp từ những chuyên gia có kinh nghiệm.
Anzlaw có hơn chục năm trong lĩnh vực tư vấn, hỗ trợ kết hôn với người nước ngoài nên có thể cam kết với khách hàng dịch vụ pháp lý uy tín như sau:
- Tư vấn rõ ràng các quy định của pháp luật về kết hôn với người nước ngoài;
- Hỗ trợ soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ kết hôn với người nước ngoài đầy đủ, chính xác, không thể có sai sót;
- Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ bằng tiếng nước ngoài để sử dụng tại Việt Nam nhanh chóng;
- Hỗ trợ cặp đôi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn và nhận Giấy chứng nhận kết hôn trong thời gian mong muốn.
Thông tin liên hệ:
Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ Anzlaw theo cách thức sau:
Số điện thoại: 0988 619 259.
Zalo: 0988 619 259.
Website: Anzlaw.net
Anzlaw hỗ trợ tư vấn miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể.
Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.
Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Nguyễn Bá Hùng – Công ty Anzlaw.
Xem thêm: Thủ tục kết hôn với người nước ngoài