Kết hôn ở nước ngoài có phải đăng ký tại Việt Nam không?

0
76

Kết hôn ở nước ngoài có phải đăng ký tại Việt Nam không là câu hỏi được nhiều bạn quan tâm.

Quan hệ hôn nhân giữa người Việt và người nước ngoài không phải chỉ chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam mà còn chịu sự điều chỉnh pháp luật của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch. Sự điều chỉnh này thể hiện ở phạm vi rộng, từ cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn, tới hồ sơ cần chuẩn bị và quy trình đăng ký kết hôn.

Trong đó, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là nội dung cực kỳ quan trọng mà các bạn cần tìm hiểu. Bởi lẽ, nếu lựa chọn không đúng cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn sẽ dẫn tới việc các bạn không hoàn tất được việc đăng ký kết hôn, đồng thời các giấy tờ đã chuẩn bị không thể sử dụng và phải chuyển hướng sang đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền phù hợp.

Vậy câu hỏi đặt ra là có thể đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan nào và nếu kết hôn ở nước ngoài có phải đăng ký tại Việt Nam không?

1. Kết hôn ở nước ngoài có phải đăng ký tại Việt Nam không?

1.1. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, cặp đôi người Việt và người nước ngoài có thể lựa chọn đăng ký kết hôn tại một trong những cơ quan sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
  • Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch;
  • Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia thứ ba.

Trong đó, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam bao gồm:

  • UBND cấp huyện, nơi người Việt cư trú trong nước;
  • Cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài;

Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch là cơ quan đăng ký hộ tịch tại quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch.

Vậy nên lựa chọn kết hôn tại cơ quan nào?

Kinh nghiệm cho thấy, cặp đôi lựa chọn cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau:

  • Trường hợp đang cùng sinh sống tại nước ngoài

Nếu đang cùng sinh sống tại một quốc gia thì nên lựa chọn đăng ký kết hôn tại quốc gia đó. Ví dụ: Đang cùng sinh sống tại Việt Nam thì nên lựa chọn kết hôn tại Việt Nam. Đang cùng sinh sống tại Nhật Bản thì nên kết hôn tại Nhật Bản.

Bởi lẽ, khi cùng cư trú tại một quốc gia thì các bạn sẽ dễ dàng cùng nhau chuẩn bị giấy tờ cần thiết, cùng khắc phục những thiếu sót trong hồ sơ và cùng nhau thực hiện nộp hồ sơ và nhận kết quả được thuận lợi.

  • Trường hợp mỗi người cùng sinh sống tại một quốc gia

Nếu mỗi người đang sinh sống tại một quốc gia thì các bạn sẽ cân nhắc lựa chọn đăng ký kết hôn cho phù hợp.

Trường hợp kết hôn với công dân của quốc gia có chính sách kiểm soát visa khắt khe thì nên lựa chọn đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Bởi lẽ, xin visa sang nước ngoài đăng ký kết hôn không phải điều dễ dàng.

Riêng với trường hợp kết hôn với người Hàn Quốc hoặc Nhật Bản hoặc Trung Quốc thì các bạn nên đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc. Bởi lẽ, thủ tục đăng ký kết hôn tại những cơ quan này tương đối đơn giản. Thậm chí, đăng ký kết hôn tại Trung Quốc có thể nhận kết quả ngay trong ngày làm việc.

Vậy trong trường hợp đã kết hôn ở nước ngoài có phải đăng ký tại Việt Nam không?

1.2. Kết hôn ở nước ngoài có phải đăng ký tại Việt Nam không

1.1. Quy định của pháp luật

Khoản 4, Điều 5, Luật Hộ tịch 2014 quy định về nguyên tắc đăng ký hộ tịch như sau:


“Điều 5. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch

1. Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.

2. Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Đối với những việc hộ tịch mà Luật này không quy định thời hạn giải quyết thì được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

4. Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật này.

Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú.

5. Mọi sự kiện hộ tịch sau khi đăng ký vào Sổ hộ tịch phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

6. Nội dung khai sinh, kết hôn, ly hôn, khai tử, thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch là thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

7. Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.”


Như vậy, việc đăng ký kết hôn chỉ thực hiện một lần và tại cơ quan có thẩm quyền. Do đó, nếu đã đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại nước ngoài thì không đăng ký kết hôn tại Việt Nam.

Vậy cần làm thủ tục gì ở Việt Nam?

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 3, Luật Hộ tịch 2014 thì trường hợp đã đăng ký kết hôn tại nước ngoài, cần thực hiện thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Chi tiết như sau:


“Điều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch

1. Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch:

a) Khai sinh;

b) Kết hôn;

c) Giám hộ;

d) Nhận cha, mẹ, con;

đ) Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch;

e) Khai tử.

2. Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Thay đổi quốc tịch;

b) Xác định cha, mẹ, con;

c) Xác định lại giới tính;

d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;

đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;

e) Công nhận giám hộ;

g) Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

3. Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

4. Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.”


1.2. Ghi chú kết hôn

a) Ý nghĩa ghi chú kết hôn

Ghi chú kết hôn là thủ tục nhằm để pháp luật của Việt Nam và quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch cùng công nhận quan hệ hôn nhân của nam, nữ là hợp pháp.

Sau khi hoàn tất việc ghi chú kết hôn, công dân sẽ được cấp Giấy trích lục ghi chú kết hôn. Giấy tờ này có giá trị sử dụng như Giấy chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

b) Thủ tục ghi chú kết hôn

Thủ tục ghi chú kết hôn sẽ gồm các bước sau:

  • Bước 1: Người Việt chuẩn bị hồ sơ ghi chú kết hôn;
  • Bước 2: Người Việt có mặt cơ quan có thẩm quyền;

Cơ quan này gồm:

– UBND cấp huyện, nơi người Việt thường trú hoặc tạm trú hoặc đang sinh sống. Áp dụng trong trường hợp người Việt cư trú tại Việt Nam.

– Cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài. Áp dụng trong trường hợp người Việt Nam cư trú tại nước ngoài.

  • Bước 3: Xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp hồ sơ ghi chú kết hôn;
  • Bước 4: Khắc phục thiếu sót trong hồ sơ nếu có;
  • Bước 5: Nhận kết quả ghi chú kết hôn.

Trên đây là toàn bộ quy trình về ghi chú kết hôn. Đây cũng là nội dung mà chúng tôi đã có bài viết hướng dẫn chi tiết. Để tránh trùng lặp nội dung nên trong bài viết này chúng tôi xin không trình bày lại.

Các bạn vui lòng xem thêm: Thủ tục ghi chú kết hôn với người nước ngoài.

2. Kết luận kết hôn ở nước ngoài có phải đăng ký tại Việt Nam không

Như vậy, dựa trên quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn thì chúng tôi đã giải đáp câu hỏi kết hôn ở nước ngoài có phải đăng ký tại Việt Nam không.

Theo đó, khi đã kết hôn tại nước ngoài thì các bạn không cần đăng ký tại Việt Nam mà chỉ cần thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn. So với thủ tục đăng ký kết hôn thì thủ tục ghi chú kết hôn đơn giản hơn rất nhiều. Đồng thời, người Việt có thể tự thực hiện mà không cần có mặt người nước ngoài.

Ghi chú kết hôn là thủ tục cực kỳ quan trọng nhằm để pháp luật của Việt Nam công nhận quan hệ hôn nhân của cặp đôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Trường hợp còn vướng mắc cần giải đáp, các bạn vui lòng liên hệ hotline để được hỗ trợ.

Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất