Đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài

0
1568

Đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài được hiểu như thế nào?

Có nhiều trường hợp công dân Việt Nam đang học tập hay lao động ở nước ngoài nhưng muốn đăng ký kết hôn trong thời gian đó thì họ sẽ phải làm thế nào? Họ sẽ phải đi về Việt Nam để tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn ư? Có phải là thủ tục đăng ký kết hôn quá phiền phức không? Xin chớ vội đánh giá vì thủ tục này đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài thụ lý. Các cá nhân là công dân Việt Nam ở nước ngoài có thể tới các cơ quan này để đăng ký kết hôn cho phù hợp với việc học tập/lao động ở nước đó.

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Đăng ký kết hôn với người nước ngoài
  1. Các cơ quan của Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền giải quyết việc đăng ký kết hôn 

Cơ quan đại diện lãnh sự (lãnh sự quán hoặc tổng lãnh sự quán của Việt Nam) ở khu vực cư trú của công dân Việt Nam tại nước ngoài thực hiện việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài.

2. Những trường hợp đăng ký kết hôn được thực hiện tại cơ quan của Việt Nam ở nước ngoài

Những trường hợp đăng ký kết hôn giữa những cá nhân sau đây được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài:

  • Công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài
  • Công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài kết hôn với nhau
  • Công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài kết hôn với nhau
  • Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài

3. Hồ sơ đăng ký kết hôn

Hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn tại cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài cần nộp những giấy tờ sau đây:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có dán ảnh
  • Bộ hồ sơ của bên nam
  • Bộ hồ sơ của bên nữ

Hồ sơ của người Việt Nam đang cư trú tại nước ngoài gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc các giấy tờ khác chứng minh người đó đang độc thân
  • Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã kết hôn và ly hôn thì cần nộp thêm bản án/quyết định ly hôn của Tòa án
  • Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã kết hôn nhưng vợ/chồng trước đã ly hôn thì nộp thêm giấy chứng tử/giấy báo tử
  • Giấy tờ nhân thân bản sao: CMTND/hộ chiếu
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài chứng nhận không mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không có khả năng nhận thức hoặc làm chủ hành vi (gọi tắt là giấy khám sức khỏe tâm thần)

Tùy từng trường hợp, công dân Việt Nam sẽ phải nộp những giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân sau đây:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp: áp dụng với trường hợp công dân Việt Nam đã có thời gian thường trú tại Việt Nam và trước khi xuất cảnh sang nước ngoài đã đủ độ tuổi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về Hôn nhân và gia đình.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Lãnh sự quán Việt Nam/ Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại các nước đã cư trú: áp dụng với trường hợp công dân Việt Nam có thời gian cư trú tại nhiều nước khác nhau. Trường hợp không xin được các giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân tại các địa điểm đã cư trú trước đây thì người đó phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại các nước đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan của nước ngoài cấp: áp dụng với trường hợp công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài. Đây là trường hợp người hai quốc tịch, đối với trường hợp này, ngoài giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì người đó phải cung cấp thêm giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó có thêm quốc tịch cấp.
  • Bản trích lục ghi chú việc ly hôn: áp dụng với các trường hợp người Việt Nam đã đăng ký kết hôn và ly hôn ở nước ngoài.

Hồ sơ của người nước ngoài gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, xác nhận hiện tại người đó độc thân. Trường hợp pháp luật nước ngoài không có quy định cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì giấy tờ này được thay thế bằng tuyên thệ độc thân hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, chứng minh người đó đủ điều kiện kết hôn.
  • Nếu người nước ngoài đã kết hôn và ly hôn thì nộp kèm theo bản án/quyết định ly hôn.
  • Nếu người nước ngoài đã kết hôn nhưng vợ/chồng trước đã mất thì nộp kèm theo giấy chứng tử/giấy báo tử của vợ/chồng trước.
  • Bản sao giấy tờ nhân thân: hộ chiếu
  • Giấy khám sức khỏe tâm thần chứng minh người đó không mắc các bệnh tâm thần hoặc có đủ hành vi, nhận thức khi đăng ký kết hôn.

Các bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

Làm thế nào để chứng minh tình trạng hôn nhân trong thời gian ở nước ngoài

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài

4. Thời gian giải quyết

15 ngày làm việc kể từ khi cơ quan lãnh sự của Việt Nam nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

 

Đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài
Mời bạn đánh giá bài viết

Không có bình luận

ĐĂNG BÌNH LUẬN