Hồ sơ đăng ký kết hôn

0
289

Hồ sơ đăng ký kết hôn là nội dung mà các bạn thường tìm hiểu trước khi có mặt tại cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kết hôn.

Trước khi thực hiện bất kỳ thủ tục hành chính nào cũng vậy, chắc chắn các bạn sẽ biết rằng phải chuẩn bị hồ sơ. Đăng ký kết hôn không phải ngoại lệ khi mà cặp đôi nam, nữ sẽ phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn gồm những giấy tờ cần thiết.

Sau khi đã có hồ sơ đăng ký kết hôn, cặp đôi mới tới cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kết hôn.

Đăng ký kết hôn có thể được chia làm các trường hợp sau:

  • Thực hiện tại UBND cấp xã;
  • Thực hiện tại UBND cấp huyện;
  • Thực hiện tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài.

Tương ứng với từng cơ quan đăng ký kết hôn và từng trường hợp cụ thể mà các bạn sẽ chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn cho phù hợp.

Trong nội dung bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu toàn bộ những vấn đề có liên quan tới hồ sơ đăng ký kết hôn.

1. Tư vấn hồ sơ đăng ký kết hôn

a) Cơ sở pháp lý

  • Luật Hộ tịch 2014;
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP;
  • Thông tư 04/2020/TT-BTP;
  • Thông tư 07/2023/TTL-BNG;
  • Các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.

b) Các nội dung tư vấn hồ sơ đăng ký kết hôn

  • Hồ sơ đăng ký kết hôn trong trường hợp thực hiện tại UBND cấp xã;
  • Hồ sơ đăng ký kết hôn trong trường hợp thực hiện tại UBND cấp huyện;
  • Hồ sơ đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài.

Mỗi một nội dung tư vấn nêu trên, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu dưới 02 góc độ:

  • Quy định của pháp luật về hồ sơ đăng ký kết hôn;
  • Kinh nghiệm hồ sơ đăng ký kết hôn.

1.1. Hồ sơ đăng ký kết hôn trong trường hợp thực hiện tại UBND cấp xã

a) Quy định của pháp luật về hồ sơ đăng ký kết hôn

Đây là trường hợp đăng ký kết hôn giữa người Việt và người Việt cùng cư trú trong nước hoặc giữa người Việt cư trú trong nước với người nước ngoài nhưng người nước ngoài thường trú tại khu vực biên giới tiếp giáp với đơn vị hành chính cấp xã nơi người Việt thường trú.

Hồ sơ đăng ký kết hôn thực hiện đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã được quy định tại Khoản 1, Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 đang có hiệu lực thi hành, được hướng dẫn bởi Khoản 2, Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Chi tiết như sau:


“Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch

….

2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh phải nộp bản chính Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch; đăng ký khai tử phải nộp bản chính Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 của Luật Hộ tịch và tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định này; đăng ký kết hôn phải nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Mục 3 Chương III của Nghị định này.

…”


b) Kinh nghiệm hồ sơ đăng ký kết hôn

Theo kinh nghiệm thực tiễn, hồ sơ đăng ký kết hôn gồm:

  • Tờ khai đăng ký kêt hôn theo mẫu mới nhất (tải tờ khai tại đây);
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên nam nếu kết hôn tại UBND nơi người nữ thường trú và ngược lại hoặc cả hai bên nam, nữ nếu đăng ký kết hôn tại nơi đang tạm trú;
  • Bản sao căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cả hai.
Bài viết khác:  Đăng ký kết hôn mất bao lâu?

Tới đây, bạn đã được tư vấn hồ sơ đăng ký kết hôn trong trường hợp thực hiện tại UBND cấp xã.

1.2. Hồ sơ đăng ký kết hôn trong trường hợp thực hiện tại UBND cấp huyện

UBND cấp huyện sẽ thực hiện việc đăng ký kết hôn giữa:

  • Công dân Việt Nam với người nước ngoài;
  • Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;
  • Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

a) Quy định của pháp luật về hồ sơ đăng ký kết hôn

Hồ sơ đăng ký kết hôn, thực hiện tại UBND cấp huyện được quy định tại Khoản 1, Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, được hướng dẫn bởi Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Chi tiết như sau:


“Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Điu 30. H sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”


b) Kinh nghiệm hồ sơ đăng ký kết hôn

Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, hồ sơ đăng ký kết hôn dùng để đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện gồm có:

Bài viết khác:  Từ chối đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Công dân Việt Nam cần chuẩn bị
  • Bản sao Căn cước công dân/Hộ chiếu;
  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu mới nhất, có dán ảnh của nam và nữ;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã, nơi thường trú cấp, ghi rõ tình trạng hôn nhân là độc thân, dùng để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam;
  • Giấy tờ ly hôn/trích lục khai tử, nếu đã từng kết hôn;
  • Giấy khám sức khỏe kết hôn với người nước ngoài, có khám sức khỏe về tâm thần và nên có kết luận rõ ràng đủ sức khỏe kết hôn;
  • Văn bản của đơn vị đang công tác cho phép kết hôn với người nước ngoài, nếu người Việt đang là cán bộ, công chức, viên chức hoặc người làm việc trong lực lượng vũ trang.
Người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  • Bản sao hộ chiếu kèm bản dịch;
  • Giấy chứng nhận độc thân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (bản chính kèm bản dịch). Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa có quốc tịch nước ngoài thì giấy độc thân có thể là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc giấy tờ do cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại quốc gia mà người Việt Nam định cư cấp. Nếu đã có quốc tịch nước ngoài thì phải có đủ 02 giấy tờ;
  • Giấy khám sức khỏe kết hôn, có khám sức khỏe tâm thần và nên có kết luận rõ ràng đủ sức khỏe kết hôn;
  • Một số giấy tờ khác: Giấy tờ chứng minh nơi cư trú ở nước ngoài, giấy xác nhận tạm trú tại Việt Nam.

Tới đây, bạn đã được tư vấn hồ sơ đăng ký kết hôn trong trường hợp thực hiện tại UBND cấp huyện.

Hồ sơ đăng ký kết hôn
Hồ sơ đăng ký kết hôn

1.3. Hồ sơ đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài

Hồ sơ đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài được quy định tại Điều 9, Thông tư 07/2023/TT-BNG.

Kinh nghiệm thực tiễn, hồ sơ đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài gồm có:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu có dán ảnh nam, nữ;
  • Bên kết hôn là công dân Việt Nam, tùy từng trường hợp phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân sau đây:

– Trường hợp công dân Việt Nam có thời gian thường trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp.

– Trường hợp công dân Việt Nam đã có thời gian cư trú ở nhiều nước khác nhau thì phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi đã cư trú cấp. Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi đã cư trú trước đây thì người đó phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.

Bài viết khác:  Đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì?

Nội dung cam đoan phải thể hiện rõ về thời gian, giấy tờ tùy thân, địa Điểm cư trú và tình trạng hôn nhân.

Ví dụ: Tôi tên là Nguyễn Văn A, mang hộ chiếu số………, hiện đang cư trú tại……………, cam đoan trong thời gian cư trú tại…………………, từ ngày…. đến ngày… và thời gian cư trú tại ………………, từ ngày…. đến ngày…, không đăng ký kết hôn với ai. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.

  • Trường hợp công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó có quốc tịch cấp.
  • Trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài không đồng thời có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quc tịch nước ngoài nhưng thường trú ở nước thứ ba thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó thường trú cấp;
  • Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn);
  • Bên nam hoặc bên nữ là người nước ngoài phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng.

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ Điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

  • Giấy khám sức khỏe kết hôn

Trường hợp công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài; công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài thì bên nam và bên nữ phải nộp thêm Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp không quá 06 tháng, xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi.

Tới đây, bạn đã được tư vấn hồ sơ đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài.

Tờ khai đăng ký kết hôn | Hồ sơ đăng ký kết hôn
Tờ khai đăng ký kết hôn | Hồ sơ đăng ký kết hôn

2. Kết luận hồ sơ đăng ký kết hôn

Như vậy, dựa trên quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn thì chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về hồ sơ đăng ký kết hôn trong các trường hợp: Kết hôn tại UBND cấp xã, kết hôn tại UBND cấp huyện, kết hôn tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài.

Chuẩn bị đúng và đủ các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn bao giờ cũng cực kỳ quan trọng khi sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả đăng ký kết hôn. Trường hợp không thực sự am hiểu, hoặc không muốn đi lại nhiều lần thì các bạn có thể sử dụng dịch vụ của đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm để hỗ trợ.

Tin rằng, với bề dầy kinh nghiệm cùng đội ngũ luật sư uy tín, chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn, cũng như thực hiện thủ tục kết hôn đạt kết quả tốt nhất.

Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất

Mẫu giấy tờ kết hôn với người nước ngoài