13 loại giấy tờ kết hôn với người nước ngoài

0
63

13 loại giấy tờ kết hôn với người nước ngoài gồm những loại giấy tờ gì?

Chắc hẳn, đa số các bạn đều biết, để có thể kết hôn với người nước ngoài thì phải có hồ sơ đăng ký kết hôn.

Hồ sơ đăng ký kết hôn đúng và đủ thì sẽ được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết. Ngược lại, hồ sơ có thiếu sót thì cơ quan có thẩm quyền sẽ từ chối tiếp nhận và yêu cầu công dân hoàn thiện lại hồ sơ. Sau khi hoàn thiện lại hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền mới tiếp nhận và giải quyết theo quy trình được pháp luật quy định.

Đặc thù, mối quan hệ hôn nhân giữa người Việt và người nước ngoài còn chịu sự điều chỉnh pháp luật của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch, đồng thời mỗi quốc gia lại có những quy định riêng về điều kiện kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn.

Do đó, đôi khi nếu chỉ tìm hiểu quy định của pháp luật Việt Nam và không có thực tiễn thì các bạn vẫn gặp khó khăn, vướng mắc trong việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn.

Thấu hiểu những khó khăn đó, trong nội dung bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu quy định của pháp luật về hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài, kinh nghiệm thực tiễn và 13 loại giấy tờ kết hôn với người nước ngoài.

1. 13 loại giấy tờ kết hôn với người nước ngoài

1.1. Quy định của pháp luật về hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài của Việt Nam gồm có:

  • UBND cấp huyện, nơi người Việt cư trú trong nước;
  • Cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài, áp dụng trong trường hợp người Việt Nam định cư tại nước ngoài.

Tương ứng, giấy tờ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại mỗi cơ quan này sẽ có sự khác biệt.

a) Đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện, nơi người Việt cư trú trong nước

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài được quy định tại Khoản 1, Điều 38, Luật Hộ tịch 2014 và được hướng dẫn bởi Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Chi tiết như sau:


“Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.


Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”


b) Đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài

Khoản 2, Điều 7, Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP quy định về hồ sơ đăng ký kết hôn như sau:


“Điều 7. Đăng ký kết hôn

2. Hai bên nam, nữ yêu cầu đăng ký kết hôn phải nộp giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định); hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Bên kết hôn là công dân Việt Nam, tùy từng trường hợp phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân sau đây:

– Trường hợp công dân Việt Nam có thời gian thường trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp.

– Trường hợp công dân Việt Nam đã có thời gian cư trú ở nhiều nước khác nhau thì phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi đã cư trú cấp. Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi đã cư trú trước đây thì người đó phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.

Nội dung cam đoan phải thể hiện rõ về thời gian, giấy tờ tùy thân, địa Điểm cư trú và tình trạng hôn nhân.

Ví dụ: Tôi tên là Nguyễn Văn A, mang hộ chiếu số………, hiện đang cư trú tại……………, cam đoan trong thời gian cư trú tại…………………, từ ngày…. đến ngày… và thời gian cư trú tại ………………, từ ngày…. đến ngày…, không đăng ký kết hôn với ai. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.

– Trường hợp công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó có quốc tịch cấp.

– Trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài không đồng thời có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng thường trú ở nước thứ ba thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó thường trú cấp;

c) Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn);

d) Bên nam hoặc bên nữ là người nước ngoài phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng.

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ Điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp;

đ) Trường hợp công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài; công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài thì bên nam và bên nữ phải nộp thêm Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp không quá 06 tháng, xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi.

…”


Trên đây là quy định của pháp luật về giấy tờ kết hôn với người nước ngoài.

Vậy trong thực tiễn thì như thế nào và có cần tới 13 loại giấy tờ kết hôn với người nước ngoài không?


1.2. Kinh nghiệm thực tiễn

Pháp luật có quy định rõ ràng là khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn, công chức tư pháp – hộ tịch không được yêu cầu người đi đăng ký kết hôn cung cấp thêm giấy tờ mà pháp luật không quy định.

Thế nhưng, thực tiễn các địa phương vẫn có tình trạng yêu cầu công dân cung cấp thêm một số giấy tờ khác nữa. Tất nhiên, không phải lúc nào công dân cũng am hiểu quy định của pháp luật để trao đổi với công chức tư pháp – hộ tịch. Vì vậy, đa số các bạn sẽ thực hiện theo yêu cầu đó.

Kinh nghiệm thực tế thì nếu chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thì chưa đủ để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết. Đặc biệt, nếu rơi vào các địa phương có tình trạng cán bộ nhũng nhiễu, tìm cách gây khó khăn cho công dân thì gần như chắc chắn các bạn sẽ bị từ chối tiếp nhận.

Vì vậy, nếu không đủ am hiểu hoặc đủ mạnh dạn khiếu nại, tố cáo thì các bạn nên chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn theo thông lệ của địa phương.

Tới đây, các bạn đã có thêm kinh nghiệm chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về 13 loại giấy tờ kết hôn với người nước ngoài.

1.3. 13 loại giấy tờ kết hôn với người nước ngoài

Từ kinh nghiệm thực tiễn, khi chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài thì các bạn cần có 13 loại giấy tờ sau:

– Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người Việt (bản sao có chứng thực);

– Hộ chiếu người nước ngoài (bản dịch trên bản sao y, kèm bản chính);

– Visa hoặc giấy tờ cho phép người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam (bản sao có chứng thực);

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam (bản chính);

– Giấy tờ ly hôn/trích lục khai tử, nếu người Việt đã từng kết hôn (bản sao có chứng thực);

– Giấy chứng nhận độc thân của người nước ngoài (bản dịch, kèm bản chính);

– Giấy tờ ly hôn/giấy tờ chứng minh vợ chồng trước của người nước ngoài đã chết (bản dịch);

– Giấy khám sức khỏe kết hôn của công dân Việt Nam;

– Giấy khám sức khỏe kết hôn của người nước ngoài;

– Giấy tờ chứng minh địa chỉ cư trú tại nước ngoài của người nước ngoài (bản dịch);

– Văn bản cho phép kết hôn với người nước ngoài, nếu là cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong lực lượng vũ trang (bản chính);

– Giấy xác nhận cư trú của người Việt, nếu kết hôn tại nơi đang tạm trú (bản sao có chứng thực);

– Tờ khai đăng ký kết hôn có dán ảnh nam, nữ.

Lưu ý:

  • Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cần được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại

Chi tiết về thủ tục này, mời bạn xem: Thủ tục chứng nhận lãnh sự giấy tờ.

  • Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt có công chứng/chứng thực;
  • Giấy tờ độc thân của người nước ngoài phải đúng biểu mẫu do cơ quan có thẩm quyền công bố;
  • Giấy khám sức khỏe kết hôn nên có kết luận đủ sức khỏe kết hôn.

Trên đây là 13 loại giấy tờ kết hôn với người nước ngoài. Đây là những loại giấy tờ mà trong thực tiễn các địa phương có thể yêu cầu và không phải theo quy định của pháp luật.

2. Kết luận 13 loại giấy tờ kết hôn với người nước ngoài

Như vậy, dựa trên quy định của pháp luật và thực tiễn thì chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về 13 loại giấy tờ kết hôn với người nước ngoài.

Như đã nói ở phần đầu bài viết, 13 loại giấy tờ kết hôn với người nước ngoài này không phải do pháp luật quy định mà được rút ra từ kinh nghiệm thực tiễn trong hơn chục năm công tác trong lĩnh vực.

Khi bị cán bộ, công chức yêu cầu cung cấp thêm giấy tờ mà pháp luật không quy định thì các bạn có thể trao đổi, khiếu nại để được tiếp nhận hồ sơ. Thế nhưng, không phải bạn nào cũng đủ am hiểu, đủ mạnh dạn để làm được điều này. Do đó, các bạn cũng có thể cân nhắc chuẩn bị đủ những loại giấy tờ nêu trên để tránh phát sinh vướng mắc.

Ngoài ra, lời khuyên là nếu không am hiểu thì bạn nên tìm đơn vị uy tín để được hỗ trợ. Đơn vị này sẽ biết cách giúp bạn chuẩn bị đúng, đủ giấy tờ và nhận kết quả đăng ký kết hôn sớm, trong thời gian phù hợp.

Rất mong được đồng hành cùng bạn!

Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất

Dịch vụ làm giấy tờ kết hôn với người nước ngoài