Điều kiện kết hôn với người Trung Quốc

0
2537

Điều kiện kết hôn với người Trung Quốc gồm những điều kiện gì là nội dung mà bạn có thể tham khảo để việc đăng ký kết hôn với người Trung Quốc đạt kết quả tốt nhất.

Chính sách “một con” của Trung Quốc những năm 1980 khiến tình trạng mất cân bằng giới tính ở quốc gia này trở lên nghiệm trọng, khi mà văn hóa “trọng nam, khinh nữ” đã ăn sâu vào đời sống xã hội. Ngày này, nếu không có địa vị xã hội và tài chính tốt thì rất khó đàn ông Trung Quốc có thể tìm kiếm được đối tác kết hôn ở nước sở tại. Vì vậy, sang Việt Nam tìm kiếm phụ nữ để kết hôn là giải pháp mà rất nhiều thanh niên Trung Quốc đang lựa chọn.

Đó là lý do giải thích cho sự gia tăng đáng kể các trường hợp đăng ký kết hôn với người Trung Quốc trong những năm gần đây. Thậm chí, rất nhiều trường hợp các bạn trẻ chỉ vừa mới đủ 18 tuổi đã đăng ký kết hôn rồi theo người Trung sang Trung Quốc sinh sống. Và có một nội dung mà các bạn hay tìm hiểu khi kết hôn với người Trung, đó là độ tuổi kết hôn. Độ tuổi kết hôn chỉ là một trong những điều kiện kết hôn với người Trung Quốc.

Vậy điều kiện kết hôn với người Trung Quốc gồm những điều kiện gì?

Trong nội dung bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những nội dung có liên quan tới điều kiện kết hôn với người Trung Quốc.

1. Tư vấn điều kiện kết hôn với người Trung Quốc

Để hiểu rõ và hiểu đúng điều kiện kết hôn với người Trung Quốc, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những nội dung sau:

  • Điều kiện kết hôn với người Trung Quốc là gì?;
  • Quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn với người Trung Quốc;
  • Giải thích các điều kiện kết hôn với người Trung Quốc theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Quy định của Trung Quốc về điều kiện kết hôn với người Trung Quốc.

Dựa trên kết quả tìm hiểu những nội dung nêu trên, chúng ta sẽ có kết luận về điều kiện kết hôn với người Trung Quốc.

1.1. Điều kiện kết hôn với người Trung Quốc là gì?

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật có liên quan không có định nghĩa như thế nào là điều kiện kết hôn.

Trong thực tiễn, bạn có thể hiểu như sau:

Điều kiện kết hôn là những điều kiện được pháp luật quy định mà hai bên nam, nữ phải đáp ứng đủ tất cả các điều kiện đó thì mới được cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết việc đăng ký kết hôn.

Như vậy, điều kiện kết hôn với người Trung Quốc là những điều kiện được quy định của pháp luật mà hai bên nam, nữ người Việt và người Trung phải đáp ứng thì cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc Trung Quốc mới đăng ký kết hôn cho nam, nữ.

Bài viết khác:  Xin visa kết hôn Trung Quốc cần chuẩn bị giấy tờ gì?

1.2. Quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn với người Trung Quốc

Người Trung Quốc khi đăng ký kết hôn với người Việt Nam phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều kiện kết hôn với người Trung Quốc theo quy định của pháp luật Việt Nam được quy định tại Khoản 1, Điều 8, điểm a, b, c, d Khoản 2, Điều 5, Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Cụ thể như sau:


“Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng vớingười khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng vớingười đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

…”


1.3. Giải đáp các điều kiện kết hôn với người Trung Quốc theo quy định của pháp luật Việt Nam

a) Điều kiện về độ tuổi kết hôn

Độ tuổi kết hôn theo pháp luật Việt Nam sẽ có sự khá biệt so với quy định của pháp luật Trung Quốc.

Theo đó, điểm a, Khoản 1, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình của Việt Nam quy định nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

Trong khi đó, độ tuổi kết hôn theo pháp luật Trung Quốc lại là nam từ đủ 22 tuổi trở lên, nữ từ đủ 20 tuổi trở lên.

Do có sự chênh lệnh về độ tuổi kết hôn theo pháp luật của hai nước nên không ít bạn đủ tuổi kết hôn tại Việt Nam nhưng không đủ tuổi kết hôn tại Trung Quốc. Nếu vẫn muốn kết hôn với người Trung thì giải pháp trong trường hợp này đã được Anzaw nêu ra trong bài viết “Độ tuổi kết hôn theo pháp luật Trung Quốc.

Bài viết khác:  Nên đăng ký ở nước nào khi kết hôn với người Trung Quốc?
Điều kiện kết hôn với người Trung Quốc | ảnh minh họa
Điều kiện kết hôn với người Trung Quốc | ảnh minh họa

b) Điều kiện về tình trạng hôn nhân

Hiện nay, trên thế giới chỉ một số quốc gia dân cư theo đạo Hồi là cho phép đàn ông kết hôn hợp pháp với nhiều phụ nữ. Còn lại, đa số các quốc gia khác đều chỉ công nhận quan hệ hôn nhân một vợ, một chồng.

Do đó, nam nữ khi đăng ký kết hôn bắt buộc phải đang trong tình trạng độc thân.

Quy định về điều kiện này được luật Hôn nhân và gia đình của Việt Nam quy định dưới dạng quy phạm cấm đoán. Chi tiết như sau:

“Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

“1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2. Cấm các hành vi sau đây:

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.”

Còn đối với Trung Quốc, công dân Trung Quốc khi đi đăng ký kết hôn bắt buộc phải cung cấp giấy tờ độc thân. Từ năm 2018 trở lại đây, giấy tờ này được thay thế bằng tuyên thệ độc thân dựa trên thông tin quản lý trong Sổ hộ tịch gốc.

c) Điều kiện về ý chí tự nguyện

Pháp luật của Việt Nam và Trung Quốc đều chỉ công nhận quan hệ hôn nhân được xác lập dựa trên ý chí tự nguyện của cả hai bên nam, nữ.

Ý chí tự nguyện này được cụ thể hóa chính là tờ khai đăng ký kết hôn.

Khi có mặt tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hay của Trung Quốc cũng vậy, bao giờ hai bên nam nữ cũng phải hoàn thiện tờ khai đăng ký kết hôn. Hai bên nam, nữ sẽ phải điền toàn bộ thông tin nhân thân của cá nhân vào tờ khai, bao gồm: Thông tin về họ và tên; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú;… Sau cùng, hai bên nam nữ cùng ký tên hoặc điểm chỉ vào tờ khai.

Ngoài tờ khai đăng ký kết hôn thì giấy khám sức khỏe tâm thần cũng là giấy tờ nhằm xác định điều kiện này. Pháp luật Trung Quốc không yêu cầu hai bên nam nữ phải khám sức khỏe kết hôn nhưng nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì hai bên nam nữ phải khám sức khỏe tâm thần và một số bệnh khác.

Ngoài ra, hành vi cản trở, lừa dối, ép buộc kết hôn là hành vi bị pháp luật Việt Nam cấm.

d) Điều kiện về mục đích kết hôn

Ngoài những trường hợp kết hôn dựa trên tình yêu nam nữ thì không ít trường hợp kết hôn giả tạo nhằm hưởng những ưu đãi về định cư, lao động mà pháp luật của quốc gia dành cho vợ/chồng là người nước ngoài của công dân nước họ.

Bài viết khác:  Thủ tục kết hôn với người Trung

Và tất nhiên, kết hôn giả tạo chắc chắn là hành vi bị cấm theo quy định của cả Việt Nam và Trung Quốc.

Hai bên nam nữ ngoài mục đích đăng ký kết hôn dựa trên tình yêu nam, nữ, mong muốn xác lập một mái nhà chung, cùng hỗ trợ nhau phát triển, tạo lập tài sản, sinh con và nuôi dạy con cái thì mọi mục đích khác nhằm hưởng lợi từ những ưu đãi của pháp luật đều được coi là vi phạm pháp luật.

“Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo.”

e) Điều kiện về các trường hợp bị cấm kết hôn

Ngoài 4 điều kiện nói trên thì hai bên nam, nữ phảii không nằm trong trường hợp cấm kết hôn, đó là:

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

1.4. Quy định của pháp luật Trung Quốc về điều kiện kết hôn với người Trung Quốc

So với các quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn với người Trung Quốc thì quy định của pháp luật Trung Quốc có điểm khác biệt đó là độ tuổi kết hôn.

Theo đó, độ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật Trung Quốc là nam từ đủ 22 tuổi và nữ từ đủ 20 tuổi trở lên.

Từ đủ là đủ cả ngày, cả tháng, cả năm. Ví dụ: Sinh ngày 01/01/2003 thì tới ngày 01/01/2023 là đủ 20 tuổi.

2. Kết luận về điều kiện kết hôn với người Trung Quốc

Như vậy, dựa trên quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn thì Anzlaw đã giải đáp xong các điều kiện kết hôn với người Trung Quốc.

Phân tích thì dài như vậy nhưng trong thực tế chỉ cần đủ độ tuổi kết hôn và đang trong tình trạng độc thân là bạn có thể đăng ký kết hôn với người Trung Quốc mà không gặp vướng mắc về điều kiện kết hôn.

Tìm hiểu về điều kiện kết hôn chỉ là một trong những công việc mà cặp đội cần làm khi có ý định “nên vợ nên chồng”.

Trường hợp còn có thắc mắc cần giải đáp, bạn vui lòng liên hệ Anzlaw để được tư vấn miễn phí. Cảm ơn đã ghé thăm và kính chúc bạn luôn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống!

Xem thêm: Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc

Dịch vụ làm visa kết hôn Trung Quốc

Video hướng dẫn: Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc