Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài

0
812

Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài là nội dung mà các bạn cần tìm hiểu trước khi bắt tay vào thực hiện.

Trong suốt hơn chục năm làm công tác tư vấn, hỗ trợ kết hôn với người nước ngoài thì giấy tờ cần chuẩn bị là nội dung mà chúng tôi thường xuyên nhận được đề nghị tư vấn. Trong khi đó, không nhiều bạn tìm hiểu về quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Lẽ ra, đây cũng là nội dung mà các cặp đôi cần quan tâm, tìm hiểu khi mà nền hành chính công của Việt Nam vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, khó khăn cho người dân tiếp cận và thực hiện.

Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài là các bước mà cặp đôi nam và nữ phải thực hiện để có thể hoàn tất việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền và nhận Giấy chứng nhận kết hôn.

Vậy quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài sẽ gồm các bước nào?

Trong nội dung bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu quy định của pháp luật về quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài và cùng tìm hiểu trong thực tiễn thực hiện quy trình này như thế nào, có những vấn đề gì cần lưu ý hay không.

1. Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Để hiểu rõ hơn về quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những nội dung chính sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại từng cơ quan;
  • Thực tiễn thực hiện quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Làm gì để thực hiện quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài đạt kết quả tốt nhất.

1.1. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Trước khi tìm hiểu quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì các bạn sẽ cần tìm hiểu cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

Tại sao lại phải tìm hiểu về nội dung này?

Bởi lẽ, quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại mỗi cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn sẽ khác nhau.

Ví dụ: Bạn đăng ký kết hôn tại Sở Dân chính tại Trung Quốc thì có thể nhận được kết quả ngay trong ngày nộp hồ sơ. Thế nhưng, nếu bạn đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam thì thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, cặp đôi người Việt và người nước ngoài có thể đăng ký kết hôn tại một trong những cơ quan sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

Cơ quan này bao gồm:

– UBND cấp huyện, nơi người Việt cư trú trong nước;

– Cơ quan đại diện của Việt Nam tại quốc gia mà người Việt cư trú tại nước ngoài.

  • Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch

Việc lựa chọn cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài cũng là một trong những công việc quan trọng mà cặp đôi cần phải làm trước khi chuẩn bị giấy tờ cũng như thực hiện quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

Theo đó, cặp đôi nên lựa chọn như sau:

– Nếu đang cùng cư trú tại một quốc gia thì nên kết hôn tại quốc gia đó;

– Nếu mỗi người cư trú tại một quốc gia thì dựa trên mức độ khó dễ của thủ tục đăng ký kết hôn để lựa chọn.

– Trường hợp kết hôn với người Đài Loan thì chỉ có thể đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện, nơi người Việt thường trú trong nước.

Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài | ảnh minh họa
Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài | ảnh minh họa

1.2. Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

Để hiểu rõ hơn về quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những nội dung sau:

  • Quy định của pháp luật về quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Thực tiễn thực hiện quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

1.2.1. Quy định của pháp luật về quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài

a) Trường hợp kết hôn tại UBND cấp huyện, nơi người Việt cư trú trong nước

Nếu kết hôn tại cơ quan này, các bạn sẽ thực hiện quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo quy định tại Điều 10, Điều 38, Luật Hộ tịch 2014, được hướng dẫn bởi Điều 2, 31, 32, Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Chi tiết như sau:


Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch

3. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn

Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định nàythì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

3. Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này.

3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.”


Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam
Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

b) Trường hợp kết hôn tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài

Nếu kết hôn tại cơ quan này, các bạn sẽ thực hiện theo quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài được quy định tại Điều 7, Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP. Cụ thể như sau:


Bài viết khác:  Viên chức có kết hôn với người nước ngoài được không?

“Điều 7. Đăng ký kết hôn

2. Hai bên nam, nữ yêu cầu đăng ký kết hôn phải nộp giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định); hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Bên kết hôn là công dân Việt Nam, tùy từng trường hợp phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân sau đây:

– Trường hợp công dân Việt Nam có thời gian thường trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp.

– Trường hợp công dân Việt Nam đã có thời gian cư trú ở nhiều nước khác nhau thì phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi đã cư trú cấp. Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi đã cư trú trước đây thì người đó phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.

Nội dung cam đoan phải thể hiện rõ về thời gian, giấy tờ tùy thân, địa Điểm cư trú và tình trạng hôn nhân.

Ví dụ: Tôi tên là Nguyễn Văn A, mang hộ chiếu số………, hiện đang cư trú tại……………, cam đoan trong thời gian cư trú tại…………………, từ ngày…. đến ngày… và thời gian cư trú tại ………………, từ ngày…. đến ngày…, không đăng ký kết hôn với ai. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.

– Trường hợp công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó có quốc tịch cấp.

– Trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài không đồng thời có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng thường trú ở nước thứ ba thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó thường trú cấp;

c) Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn);

d) Bên nam hoặc bên nữ là người nước ngoài phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng.

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ Điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp;

đ) Trường hợp công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài; công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài thì bên nam và bên nữ phải nộp thêm Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp không quá 06 tháng, xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ lãnh sự nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, trường hợp cần thiết thì tiến hành các biện pháp xác minh. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, kết quả thẩm tra, xác minh cho thấy các bên đăng ký kết hôn có đủ Điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì cán bộ lãnh sự báo cáo Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Cơ quan đại diện tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Khi đăng ký kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Cơ quan đại diện. Cán bộ lãnh sự hỏi ý kiến hai bên nam nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn; hướng dẫn hai bên nam, nữ ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ đăng ký kết hôn. Mỗi bên vợ, chồng được nhận một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Trích lục kết hôn (bản sao) được cấp theo yêu cầu.

5. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn theo thông báo của Cơ quan đại diện thì phải có văn bản đề nghị được gia hạn thời gian tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn. Thời gian gia hạn không quá 60 ngày, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Hết thời hạn 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì cán bộ lãnh sự báo cáo Thủ trưởng Cơ quan đại diện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.”


1.2.2. Thực tiễn thực hiện quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Quy định nêu trên là quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài, áp dụng cho cả người đi đăng ký kết hôn và cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Góc độ người đi đăng ký kết hôn, các bạn có thể không cần quan tâm tới những việc cơ quan có thẩm quyền phải làm mà chỉ cần quan tâm tới những việc các bạn phải làm.

Bài viết khác:  3 cách kết hôn với người nước ngoài

kinh nghiệm thực tiễn thì quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài sẽ bao gồm các bước sau:

  • Bước 1: Cặp đôi chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn;
  • Bước 2: Cặp đôi có mặt tại cơ quan có thẩm quyền rồi xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp hồ sơ đăng ký kết hôn;
  • Bước 3: Chuyên viên bộ phận Tư pháp – hộ tịch sẽ kiểm tra giấy tờ tùy thân của cặp đôi và tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn;
  • Bước 4: Chuyên viên nói trên sẽ kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của các giấy tờ có trong hồ sơ đăng ký kết hôn;
  • Bước 5: Chuyên viên có trách nhiệm thông báo cho cặp đôi những thiếu sót trong hồ sơ đăng ký kết hôn và đề nghị cặp đôi khắc phục hoặc viết phiếu hẹn trả kết quả cho cặp đôi nếu hồ sơ đã đúng và đủ;
  • Bước 6: Cặp đôi có mặt theo đúng lịch hẹn để ký và nhận Giấy chứng nhận kết hôn.

Đó là toàn bộ quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam.

Nội dung dưới đây chúng ta sẽ đi chi tiết từng bước mà cặp đôi cần thực hiện trong quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

  • Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn

Có thể nói, đây chính là bước khó khăn nhất khi kết hôn với người nước ngoài. Phần lớn cặp đôi không hoàn tất được việc đăng ký kết hôn đều có chung một lý do đó là hồ sơ có thiếu sót.

Những thiếu sót phổ biến nhất trong bộ hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài đó là giấy tờ chưa được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự; giấy tờ không đúng với biểu mẫu mà pháp luật quy định hoặc giấy khám sức khỏe kết hôn không có kết luận về khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của người được khám.

Lời khuyên là nếu không am hiểu hoặc không có nhiều thời gian đi lại chuẩn bị giấy tờ hoặc vì bất kỳ lý do nào khác thì bạn nên tìm tới đơn vị uy tín để đề nghị họ hỗ trợ chuẩn bị đúng và đủ các giấy tờ cần thiết.

Các bạn cũng có thể tham khảo về hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài qua bài viết: Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

  • Có mặt tại cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kết hôn

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài của Việt Nam gồm có:

– UBND cấp huyện, nơi người Việt đang cư trú trong nước;

– Cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước gnoài như: Đại sứ quán, Lãnh sự quán…

Bài viết khác:  Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Nhiều bạn không biết rằng cư trú ở đây được hiểu là nơi đang thường trú hoặc đang tạm trú. Phổ biến nhất thì các bạn thường hay đăng ký kết hôn tại nơi đang thường trú, tức là nơi có tên trong sổ hộ khẩu. Tuy nhiên, nếu đang tạm trú tại các thành phố lớn như Hà Nội hoặc Hồ Chí Minh thì bạn cũng có thể đăng ký kết hôn tại UBND cấp quận hoặc tương đương nơi đang tạm trú.

Tại cơ quan này cặp đôi xuất trình giấy tờ tùy thân, người Việt xuất trình chứng minh nhân dân còn người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế. Sau đó, cặp đôi nộp toàn bộ những giấy tờ đã chuẩn bị cho chuyên viên bộ phận Tư pháp – hộ tịch.

  • Kiểm tra giấy tờ tùy thân và tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn

Đây là công việc của cơ quan quản lý nhà nước nên bước này cặp đôi cũng không cần phải quan tâm nhiều.

Sau khi kiểm tra giấy tờ tùy thân của cặp đôi và đối chiếu thì chuyên viên sẽ chuyển qua tiếp nhận hồ sơ mà cặp đôi nộp và xem xét tính hợp pháp và hợp lệ của từng giấy tờ.

  • Kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ các giấy tờ mà cặp đôi đã nộp

Tương tự như bước nêu trên thì bước này cặp đôi cũng không cần quan tâm nhiều vì đây là công vụ của cán bộ, công chức.

Dựa trên quy định của pháp luật thì chuyên viên bộ phận Tư pháp – hộ tịch sẽ xem xét, đánh giá các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn mà cặp đôi đã nộp. Xem xét và đánh giá ở đây sẽ tập trung ở 02 vấn đề, bao gồm tính hợp pháp và hợp lệ.

Hợp pháp bao gồm hợp pháp về mặt nội dung và hình thức. Giấy tờ phải có nội dung phù hợp với quy định của pháp luật và bảo đảm về mặt hình thức. Đối với giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì cần được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự.

Hợp lệ tức là giấy tờ cần phải đúng với biểu mẫu mà cơ quan có thẩm quyền công bố.

  •  Nhận phiếu biên nhiện giấy tờ hoặc được thông báo để khắc phục thiếu sót trong hồ sơ đăng ký kết hôn

Dựa trên kết quả xem xét đánh giá các giấy tờ trong bộ hồ sơ mà cặp đôi đã nộp thì chuyên viên bộ phận Tư pháp – hộ tịch sẽ thực hiện một trong hai công việc sau:

– Thông báo cho cặp đôi để cặp đôi hoàn thiện lại hồ sơ nếu hồ sơ có thiếu sót;

– Viết phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cặp đôi nếu hồ sơ đã đúng và đủ.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài là 13 ngày làm việc, kể từ ngày cặp đôi nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài | Ảnh minh họa
Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài | Ảnh minh họa

  • Nhận kết quả đăng ký kết hôn – Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Bước này tương đối đơn giản khi cặp đôi chỉ cần có mặt theo đúng lịch hẹn trong giấy để nhận Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp không thể có mặt theo lịch hẹn thì một bên có thể làm văn bản đề nghị được gia hạn thêm thời gian nhận Giấy chứng nhận kết hôn. Thời gian được gia hạn tối đa không quá 60 ngày, kể từ ngày nhận kết quả theo phiếu hẹn.

1.3. Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại nước ngoài

Trường hợp lựa chọn kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch, các bạn sẽ thực hiện quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau:

  • Bước 1: Liên hệ với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch để được hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn;
  • Bước 2: Thực hiện quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài gồm có:

– Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn;

– Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn và nhận kết quả.

  • Bước 3: Người Việt Nam thực hiện ghi chú kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Quy trình nêu trên là quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại nước ngoài nói chung.

Quá trình thực hiện, các bạn có thể cần lưu ý thêm một số vấn đề như:

– Có thể đăng ký kết hôn vắng mặt người Việt tại Hàn Quốc hoặc Nhật Bản;

– Không đăng ký kết hôn với người Đài Loan tại Đài Loan mà chỉ có thể thực hiện đăng ký kết hôn tại Việt Nam.

Những vấn đề lưu ý này phát sinh từ đặc thù của hệ thống pháp luật của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch nên bạn cần tìm hiểu thật kỹ.

Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại nước ngoài
Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại nước ngoài

2. Làm gì thực hiện quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài đạt kết quả tốt nhất

Như vậy, dựa trên quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn thì chúng tôi đã cũng bạn tìm hiểu về một trong những nội dung của đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Đó là, quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam  và của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch.

Quy trình này bao gồm nhiều bước khác nhau mà có những bước cặp đôi sẽ dễ dàng thực hiện nhưng cũng có những bước cặp đôi sẽ gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là bước chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn.

Làm gì thực hiện quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài đạt kết quả tốt nhất?

Để thực hiện quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài đạt kết quả tốt nhất, các bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

– Tìm hiểu kỹ quy định của pháp luật Việt Nam và quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch liên quan tới quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài;

– Tham khảo kinh nghiệm từ những bạn đã kết hôn với người nước ngoài;

– Chuẩn bị đúng, đủ giấy tờ cần thiết và đăng ký kết hôn theo quy trình;

– Sử dụng dịch vụ hỗ trợ đăng ký kết hôn với người nước ngoài, nếu không am hiểu và không muốn phải đi lại nhiều lần.

Với những đơn vị uy tín và có nhiều kinh nghiệm thì thường sẽ chuẩn bị chính xác hồ sơ đăng ký kết hôn cho cặp đôi và việc còn lại của cặp đôi sẽ tự thực hiện các bước còn lại theo quy trình nêu trên. Điều này sẽ tiết kiệm được tối đa chi phí cho cặp đôi mà vẫn nhận được kết quả đăng ký kết hôn như mong muốn.

Rất mong được đồng hành và hỗ trợ bạn kết hôn với người nước ngoài!

Có thể bạn muốn quan tâm: Hướng dẫn đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất

Video hướng dẫn: Thủ tục kết hôn với người nước ngoài mới nhất