Có cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi kết hôn không là nội dung câu hỏi mà bạn nên tìm hiểu để việc kết hôn đạt kết quả như mong muốn.
Chắc rằng đa số các bạn đều biết, một trong những điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật là tại thời điểm đăng ký kết hôn hai bên nam và nữ phải đang trong tình trạng hôn nhân là độc thân. Chính vì điều kiện về tình trạng hôn nhân nêu trên mà khi đăng ký kết hôn cặp đôi sẽ phải có giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân là đang độc thân.
Với người Việt Nam thì giấy tờ này là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi thường trú cấp. Do đó, trong thành phần hồ sơ đăng ký kết hôn phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Tuy nhiên, khi dữ liệu dân cư quốc gia về hộ tịch đã đầy đủ, tình trạng hôn nhân của công dân đã được cập nhật đầy đủ trên dữ liệu dân cư quốc gia và cán bộ giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn có thể tra cứu tình trạng hôn nhân thì liệu có cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi kết hôn không.
Có cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi kết hôn không?
Tại Công văn 481/BTP-HTQTCT ngày 04/02/2025 của Bộ Tư pháp về việc triển khai thực hiện các quy định của Nghị định 07/2025/NĐ-CP có quy định để triển khai thực hiện thống nhất quy định của Nghị định 07/2025/NĐ-CP, Bộ Tư pháp đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm triển khai các nội dung sau:
1. Chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ngành liên quan phổ biến, quán triệt nội dung của Nghị định số 07/2025/NĐ-CP tới cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong đó tập trung lưu ý một số nội dung:
– Khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch không yêu cầu xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, trừ trường hợp cha, mẹ trẻ là người nước ngoài); khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch không yêu cầu nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Trích lục ghi chú ly hôn (đối với công dân Việt Nam) mà thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của cha, mẹ trẻ, tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đăng ký kết hôn trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không tra cứu được tình trạng hôn nhân do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiến hành xác minh theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định số 07/2025/NĐ-CP.
…
Như vậy, theo quy định nêu trên thì khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch không được yêu cầu nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mà thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân, trường hợp không tra cứu được thì phải tiến hành xác minh theo quy định.
Trước đó, tại điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP cũng đã sửa đổi quy định về tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn như sau:
…
Đối với yêu cầu đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đăng ký kết hôn trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Kết quả tra cứu được lưu trữ dưới dạng điện tử hoặc bản giấy, phản ánh đầy đủ, chính xác thông tin tại thời điểm tra cứu và đính kèm hồ sơ của người đăng ký.
Trường hợp không tra cứu được tình trạng hôn nhân do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thì cơ quan đăng ký hộ tịch đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú/nơi đã đăng ký kết hôn xác minh, cung cấp thông tin. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận được đề nghị xác minh có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và gửi kết quả về tình trạng hôn nhân của người đó.
Ngoài ra, theo quy định tại điểm 6, Điều 2, của Nghị định có nêu:
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 22, Nghị định 123/2025/NĐ-CP như sau:
2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.”.
Như vậy, theo quy định mới nhất, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ được sử dụng kết hôn tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam hoặc tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
Kết luận:
Có cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi kết hôn không thì sẽ cần trong những trường hợp sau:
1. Đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài. Ví dụ: Đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán của Việt Nam tại Hàn Quốc.
2. Đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tại nước ngoài. Ví dụ: Đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc tại Hàn Quốc.

Không tra cứu được tình trạng hôn nhân có phải cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?
Trong thực tiễn, có trường hợp cán bộ trong cơ quan có thẩm quyền không tra cứu được thông tin về tình trạng hôn nhân thì có được phép yêu cầu công dân cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?
Theo quy định tại điểm 5, Điều 2, Nghị định 07/2025/NĐ-CP nêu trên thì trong trường hợp không tra cứu được tình trạng hôn nhân hoặc tra cứu nhưng có mẫu thuẫn về thông tin hộ tịch thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn phải xác minh. Quy trình xác minh như sau:
“5. Đối với yêu cầu đăng ký khai sinh mà cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, trên cơ sở thông tin về Giấy chứng nhận kết hôn cung cấp trong Tờ khai đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của cha, mẹ trẻ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Đối với yêu cầu đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đăng ký kết hôn trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Kết quả tra cứu được lưu trữ dưới dạng điện tử hoặc bản giấy, phản ánh đầy đủ, chính xác thông tin tại thời điểm tra cứu và đính kèm hồ sơ của người đăng ký.
Trường hợp không tra cứu được tình trạng hôn nhân do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thì cơ quan đăng ký hộ tịch đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú/nơi đã đăng ký kết hôn xác minh, cung cấp thông tin. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận được đề nghị xác minh có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và gửi kết quả về tình trạng hôn nhân của người đó.”.
Như vậy, nếu không tra cứu được dữ liệu tình trạng hôn nhân của công dân thì không được yêu cầu công dân cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mà cần thực hiện xác minh theo quy định.
Thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất
* Thủ tục đăng ký kết hôn không có yếu tố nước ngoài:
– Bước 1: Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.
– Bước 2: Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.
Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
(Điều 18 Luật hộ tịch 2014)
* Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài:
– Bước 1: Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.
– Bước 2: Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết.
– Bước 3: Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Kết luận: Trên đây là toàn bộ nội dung giải đáp có cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi kết hôn không.
Trong quá trình đăng ký kết hôn, nếu gặp vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Anzlaw để được trợ giúp.
Thông tin liên hệ
Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ Anzlaw theo cách thức sau:
Số điện thoại: 0988 619 259.
Zalo: 0988 619 259.
Website: Anzlaw.net
Anzlaw hỗ trợ tư vấn miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể.
Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.
Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Nguyễn Bá Hùng – Công ty Anzlaw, số thể luật sư 18924, đoàn luật sư thành phố Hà Nội. Vui lòng không sao chép dưới mọi hình thức.















