Cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài

0
1425

Cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài là cơ quan nào?

Nếu như trước đây, kết hôn với người nước ngoài là câu chuyện bàn tàn xôn xao cả khu dân cư, thì gì đây đó đã là chuyện hết sức bình thường và phổ biến. Thêm vào đó, nếu trước đây, đa số những trường hợp kết hôn với người nước ngoài đều qua mai mối với mục đích ra nước ngoài định cư, thì giờ đây hai bên nam nữ tự tìm hiểu nhau và tiến tới hôn nhân cũng chiếm số lượng rất lớn các cặp kết hôn với người nước ngoài.

Có được điều này là do chính sách mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đã kéo theo hàng ngàn người nước ngoài vào Việt Nam sinh sống, làm việc. Quá trình cư trú tại Việt Nam, không ít người nước ngoài nảy sinh tìm cảm nam nữ với người Việt.

Ở chiều ngược lại, người Việt là lao động, du học tại nước ngoài cũng chiếm số lượng rất đông đảo. Thời gian cư trú tại nước ngoài, không ít người tìm được một nửa là người nước ngoài.

Sau một thời gian tìm hiểu, cặp đôi quyết định tiến tới hôn nhân và sẽ tìm hiểu về việc đăng ký kết hôn.

Vậy câu hỏi đặt ra là cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài là cơ quan nào?

1. Cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài

Về mặt lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, quan hệ hôn nhân giữa người Việt và người nước ngoài là hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Do đó, không chỉ pháp luật Việt Nam có thể điều chỉnh mối quan hệ này mà pháp luật của nước ngoài cũng có thể điều chỉnh.

Phạm vi điều chỉnh ở đây có thể ở những nội dung, bao gồm:

  • Điều kiện kết hôn;
  • Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn;
  • Hồ sơ đăng ký kết hôn;
  • Quy trình đăng ký kết hôn.

Do không chỉ có pháp luật Việt Nam có thể điều chỉnh mà cả pháp luật của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch cũng có thể có sự điều chỉnh. Vì vậy, cặp đôi có thể lựa chọn đăng ký kết hôn tại:

  • Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
  • Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch;
  • Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia thứ ba.

Nội dung tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài tại từng cơ quan đó.

Cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài
Cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài

1.1. Cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài của Việt Nam

a) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước

Quy định về cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài, trong trường hợp cư trú tại Việt Nam được quy định tại Khoản 4, Điều 5, Điều 37, Luật Hộ tịch 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016. Chi tiết như sau:


“Điều 5. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch

1. Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.

2. Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Đối với những việc hộ tịch mà Luật này không quy định thời hạn giải quyết thì được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

4. Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật này.

Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú.

5. Mọi sự kiện hộ tịch sau khi đăng ký vào Sổ hộ tịch phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

6. Nội dung khai sinh, kết hôn, ly hôn, khai tử, thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch là thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

7. Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.

Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.”


Như vậy, cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài trong trường hợp người Việt Nam đang cư trú trong nước là Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi người Việt thường trú hoặc tạm trú.

Đây là quy định hoàn toàn mới so với trước khi Luật Hộ tịch 2014 có hiệu lực. Trước đó, thẩm quyền này thuộc về Sở Tư pháp, nơi người Việt cư trú. Thủ tục đăng ký kết hôn giai đoạn này cũng rất phức tạp với thủ tục phỏng vấn kết hôn được đánh giá là cực kỳ khó khăn và bất cập.

Trường hợp đặc biệt

Đây là trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới kết hôn với người nước ngoài cư trú tại xã tiếp giáp với xã mà công dân Việt Nam đang cư trú.

Theo đó, Nghị định 123/2015 hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch 2014 có quy định như sau:


“Điều 18. Đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.”


Vậy là, nếu người Việt cư trú tại khu vực biên giới kết hôn với người nước ngoài mà hai người cư trú ở hai xã tiếp giáp nhau thì thẩm quyền đăng ký kết hôn lúc này lại là Ủy ban nhân dân cấp xã.

Cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài
Cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài

b) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài

Theo thông tư liên tịch 02/2016 giữa Bộ Tư Pháp và Bộ ngoại giao thì cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài trong trường hợp người Việt Nam cư trú ở nước ngoài được quy định như sau:


“Điều 7. Đăng ký kết hôn

Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ là công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài.

Trường hợp đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thì việc đăng ký kết hôn đó không được trái với pháp luật của nước sở tại.”


Như vậy, cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài, trong trường hợp người Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài để học tập, làm việc là cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam có chức năng lãnh sự.

Lưu ý, tại nước sở tại Việt Nam có thể đặt cả Đại sứ quán, Lãnh sự quán, Tổng lãnh sự quán. Do đó, thẩm quyền đăng ký kết hôn của cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thường sẽ chia theo khu vực. Vì vậy, nếu đăng ký kết hôn tại cơ quan này bạn phải xác định thẩm quyền của từng cơ quan theo khu vực và tới đúng cơ quan để đăng ký.

1.2. Cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch

Trường hợp lựa chọn kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch thì các bạn nên tham khảo sự tư vấn từ những chuyên viên tại quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch.

Bởi lẽ, mỗi cơ quan này tại mỗi quốc gia là khác nhau. Ví dụ: Tại Trung Quốc thì đó là Sở Dân chính cấp thành phố nơi người Trung cư trú. Tại Nhật Bản thì đó là Thị trưởng cơ quan hành chính tương đương với UBND cấp xã của Việt Nam.

Việc lựa chọn kết hôn tại cơ quan này sẽ phù hợp trong trường hợp cả hai đang cư trú tại quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch hoặc mỗi người cư trú tại một quốc gia nhưng chính sách visa và thủ tục kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch đơn giản. Các trường hợp còn lại thì các bạn nên kết hôn tại Việt Nam.

Ví dụ: Xin visa sang Mỹ kết hôn là rất khó khăn nên các bạn có thể lựa chọn kết hôn tại Việt Nam.

Thủ tục kết hôn tại Trung Quốc đơn giản và có thể nhận được kết quả ngay trong ngày thì nên kết hôn tại Trung Quốc.

Như vậy, tới đây bạn đã biết về cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch.

1.3. Cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài tại quốc gia thứ ba

Thông thường, các bạn lựa chọn kết hôn tại cơ quan này khi cả hai đang cùng cư trú tại quốc gia thứ ba.

Ví dụ: Cả người Việt và người Nhật cùng cư trú tại Thái Lan.

Tuy nhiên, các bạn cần tìm hiểu xem quốc gia đó có cho phép kết hôn giữa người nước ngoài với nhau không, trước khi lựa chọn kết hôn tại cơ quan này. Thông thường, các bạn chỉ lựa chọn kết hôn tại cơ quan này nếu tại quốc gia đó Việt Nam không đặt quan hệ ngoại giao.

Bởi lẽ, nếu Việt Nam có đặt quan hệ ngoại giao thì các bạn nên kết hôn tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại quốc gia đó.

Tới đây, bạn đã tìm hiểu rõ hơn về cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài tại quốc gia thứ ba.

2. Kết luận Cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài

Như vậy, dựa trên quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn thì chúng ta đã cùng tìm hiểu về cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài.

Việc lựa chọn đăng ký kết hôn tại cơ quan nào sẽ phụ thuộc vào hoàn cảnh của từng cặp đôi. Nguyên tắc là nếu đang cùng cư trú tại một quốc gia thì nên kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đó. Các trường hợp còn lại thì cần căn cứ vào mức độ khó dễ của thủ tục xin visa và kết hôn để quyết định.

Lựa chọn cơ quan có thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài chỉ là một trong những công việc mà cặp đôi nam, nữ phải làm để có thể đăng ký kết hôn với nhau.

So với việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn thì công việc này đơn giản hơn rất nhiều. Tuy nhiên, đây lại là bước khởi đầu để bạn thực hiện các công việc về sau và được xem như mở đầu còn đường các bạn sẽ đi.

Vì vậy, việc lựa chọn đúng cơ quan này sẽ giúp bạn có được cách đăng ký kết hôn với người nước ngoài phù hợp.

Trân trọng cảm ơn bạn đã ghé thăm công ty!

Bạn có thể xem thêm: Thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Chi phí kết hôn với người nước ngoài