Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài

0
1150

Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài gồm những loại giấy tờ gì và có lưu ý gì hay không?

Trong nhiều bài viết trước đây của Anzlaw về kết hôn với người nước ngoài, chúng tôi đã chỉ ra những bất cập của nền hành chính công của Việt Nam. Đôi lúc và đôi chỗ, tình trạng cán bộ nhũng nhiễu, gây ra những khó khăn, phiền phức cho người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính vẫn còn rất phổ biến.

Chình vì lý do này nên khi thực hiện các thủ tục hành chính, trong đó có đăng ký kết hôn thì thành phần hồ sơ phải cực kỳ chính xác, thậm chí chính xác tới từng câu từng từ. Bởi lẽ, chỉ cần có một lỗi sai dù chỉ một từ thì chuyện nam, nữ không được tiếp nhận hồ sơ là chuyện thường xuyên xảy ra, mặc dù lỗi sai đó hoàn toàn không ảnh hưởng tới bản chất, nội dung của giấy tờ.

Vậy câu hỏi là hồ sơ kết hôn với người nước ngoài sẽ gồm những loại giấy tờ gì và có lưu ý gì không?

1. Tư vấn hồ sơ kết hôn với người nước ngoài

Hồ sơ đăng ký kết hôn là một trong những công việc mà nam, nữ sẽ phải hoàn thiện trước khi có mặt tại Cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kết hôn. Kết quả của thủ tục đăng ký kết hôn sẽ phụ thuộc hoàn toàn tính chính xác của những giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn.

Pháp luật đã quy định, trường hợp hồ sơ đăng ký kết hôn có thiếu sót thì nam, nữ sẽ phải hoàn thiện và nộp lại hồ sơ đăng ký kết hôn. Chuyên viên trong cơ quan có thẩm quyền chỉ được tiếp nhận khi hồ sơ đã đúng và đủ.

Chính vì vậy, hồ sơ đăng ký kết hôn sẽ phải có đủ các giấy tờ cần thiết theo quy định của pháp luật, đồng thời các giấy tờ này lại phải chính xác về từng câu chữ.

Để hiểu rõ hơn về hồ sơ kết hôn với người nước ngoài, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những nội dung chính sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền giải quyết đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài tại từng cơ quan.
Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài | ảnh minh họa
Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài | ảnh minh họa

1.1. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Theo quy định tại Điều 37, Luật Hộ tịch 2014, Khoản 1, Điều 7 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP và kinh nghiệm thực tiễn thì cặp đôi người Việt và người nước ngoài có thể đăng ký kết hôn tại một trong những cơ quan sau:

  • UBND cấp huyện, nơi người Việt đang cư trú trong nước;
  • Cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài;
  • Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch;
  • Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia thứ ba.

Nội dung tiếp theo, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về hồ sơ kết hôn với người nước ngoài tại từng cơ quan và kinh nghiệm thực tiễn.

1.2. Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

a) Quy định của pháp luật về hồ sơ kết hôn với người nước ngoài

Nếu lựa chọn kết hôn tại cơ quan này, các bạn sẽ chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài theo quy định tại Điều 10, Khoản 1, Điều 38, Luật Hộ tịch 2014, được hướng dẫn bởi Khoản 3, Điều 2 và Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Cụ thể như sau:


Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch

3. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”


b) Kinh nghiệm thực tiễn chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài

Trong thực tiễn, do việc áp dụng pháp luật của từng địa phương khác nhau, thậm chí từng cán bộ, công chức được phân công thụ lý và giải quyết là khác nhau nên hồ sơ kết hôn với người nước ngoài sẽ có đôi chút khác biệt so với quy định của pháp luật.

Bài viết khác:  Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài 2022

Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài sẽ gồm các giấy tờ cần thiết sau:

  • Giấy tờ tùy thân của nam, nữ

Đối với người Việt thì đây là chứng minh thư hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu. Còn đối với người nước ngoài thì đây là hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch cấp.

  • Giấy tờ chứng minh hiện tại nam, nữ đang độc thân

Trường hợp đã từng kết hôn thì phải có giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân này đã chấm dứt.

Với người Việt thì đây là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi thường trú cấp. Còn đối với người nước ngoài thì mỗi quốc gia sẽ có quy định khác nhau về tên gọi. Có thể là Giấy độc thân; tuyên thệ độc thân; giấy đủ điều kiện kết hôn…

  • Giấy khám sức khỏe kết hôn

Đây là giấy tờ mà cặp đôi nam, nữ hay băn khoăn không biết phải khám sức khỏe tại đâu. Khám tại bệnh viện cấp huyện hay cấp tỉnh hay phải bệnh viện cấp trung ương.

Kinh nghiệm cho thấy, pháp luật không chỉ định cặp đôi khám tại tổ chức y tế có thẩm quyền cụ thể. Do đó, các bạn có thể tùy nghi áp dụng và khám tại bất kỳ tổ chức y tế nào.

Tuy nhiên, các bạn nên khám tại tổ chức y tế mà có kết luận rõ ràng đủ sức khỏe kết hôn để không bị bắt bẻ.

Về nội dung này, chúng tôi đã có bài viết: Khám sức khỏe khi kết hôn với người nước ngoài giải thích chi tiết.

Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài | Ảnh minh họa
Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài | Ảnh minh họa

  • Giấy tờ chứng minh thẩm quyền giải quyết việc đăng ký kết hôn

Thông thường, đây là sổ khộ khẩu hoặc xác nhận tạm trú của công an.

  • Giấy tờ chứng minh địa chỉ cư trú của người nước ngoài tại nước ngoài
  • Văn bản do đơn vị nơi người Việt đang công tác cho phép kết hôn với người nước ngoài, nếu người Việt là cán bộ, công chức, viên chức hoặc làm việc trong lực lượng vũ trang
  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu mới nhất, có dán ảnh nam và nữ.

Bạn có thể tham khảo mẫu tờ khai dưới đây.

Bài viết khác:  Có nộp hồ sơ đăng ký kết hôn vắng mặt người nước ngoài được không?

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn.

c) Những vấn đề cần lưu ý về hồ sơ kết hôn với người nước ngoài
  • Chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự

Đây là một trong những vấn đề mà cặp đôi hay gặp sai sót khi chuẩn bị giấy tờ. Thông thường, các bạn chỉ chuẩn bị giấy tờ độc thân cho người nước ngoài rồi mang về Việt Nam đăng ký kết hôn mà không biết cần phải chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự.

Do thiếu chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự nên cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam sẽ từ chối tiếp nhận và đăng ký kết hôn cho cặp đôi. Lúc này cặp đôi sẽ phải hoàn thiện lại hồ sơ.

Theo đó, giấy tờ của nước ngoài muốn sử dụng tại Việt Nam phải được cơ quan có thẩm quyền của nước đó xác nhận con dấu, chữ ký và chức danh của người người, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ là đúng, đồng thời phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hợp pháp hóa lãnh sự.

Chi tiết về chứng nhận và hợp pháp hóa lãnh sự, mời bạn xem thêm: Thủ tục chứng nhận lãnh sự giấy tờ.

  • Giấy tờ cần đúng với biểu mẫu

Cũng là giấy tờ độc thân nhưng đôi khi có thể có những tên gọi khác nhau. Với những quốc gia chưa công bố biểu mẫu giấy tờ độc thân dùng để kết hôn với người Việt thì công dân của nước đó có thể dùng bất kỳ loại giấy tờ nào, miễn sao có chứa đựng thông tin người đó đang độc thân.

Thế nhưng, với những quốc gia đã công bố biểu mẫu thì đòi hỏi cặp đôi phải chuẩn bị giấy tờ theo đúng mẫu đã được cơ quan có thẩm quyền công bố.

  • Dịch thuật công chứng

Những văn bản giấy tờ bằng tiếng nước ngoài cần được dịch sang tiếng Việt có công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký theo quy định.

Tới đây, bạn đã biết về hồ sơ kết hôn với người nước ngoài, thực hiện tại UBND cấp huyện tại Việt Nam.

1.3. Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài

Trong thực tiễn, các bạn không hay lựa chọn cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài là cơ quan để đăng ký kết hôn.

Bởi lẽ, nếu lựa chọn kết hôn tại nước ngoài thì các bạn hay lựa chọn kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch, thay vì lựa chọn kết hôn tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài.

Trong trường hợp lựa chọn kết hôn tại cơ quan này, các bạn sẽ chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP. Chi tiết như sau:


“Điều 7. Đăng ký kết hôn

2. Hai bên nam, nữ yêu cầu đăng ký kết hôn phải nộp giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định); hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Bên kết hôn là công dân Việt Nam, tùy từng trường hợp phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân sau đây:

– Trường hợp công dân Việt Nam có thời gian thường trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp.

– Trường hợp công dân Việt Nam đã có thời gian cư trú ở nhiều nước khác nhau thì phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi đã cư trú cấp. Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi đã cư trú trước đây thì người đó phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.

Nội dung cam đoan phải thể hiện rõ về thời gian, giấy tờ tùy thân, địa Điểm cư trú và tình trạng hôn nhân.

Ví dụ: Tôi tên là Nguyễn Văn A, mang hộ chiếu số………, hiện đang cư trú tại……………, cam đoan trong thời gian cư trú tại…………………, từ ngày…. đến ngày… và thời gian cư trú tại ………………, từ ngày…. đến ngày…, không đăng ký kết hôn với ai. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.

– Trường hợp công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó có quốc tịch cấp.

– Trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài không đồng thời có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng thường trú ở nước thứ ba thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó thường trú cấp;

c) Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn);

d) Bên nam hoặc bên nữ là người nước ngoài phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng.

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ Điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp;

…”


Tới đây, bạn đã biết về hồ sơ kết hôn với người nước ngoài, thực hiện tại UBND cấp huyện tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài.

Bài viết khác:  Kết hôn với người nước ngoài ở tỉnh hay huyện?

1.4. Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài tại nước ngoài

Trong trường hợp lựa chọn kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch hoặc tại quốc gia thứ ba, các bạn sẽ thực hiện chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài theo quy trình sau:

  • Bước 1: Cặp đôi liên hệ với cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài;
  • Bước 2: Cặp đôi trao đổi thông tin và cùng nhau chuẩn bị từng loại giấy tờ trong hồ sơ kết hôn với người nước ngoài.

Lưu ý: Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân kết hôn tại nước ngoài phải được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự.

Visa sang nước ngoài kết hôn | Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài
Visa sang nước ngoài kết hôn | Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài

Tới đây, bạn đã biết về hồ sơ kết hôn với người nước ngoài, thực hiện tại tất cả các cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn.

2. Kết luận hồ sơ kết hôn với người nước ngoài

Như vậy, dựa trên quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn thì chúng ta đã cùng tìm hiểu về một trong những nội dung của đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Đó là, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài.

Chuẩn bị một bộ hồ sơ kết hôn với người nước ngoài chính xác là một điều không hề đơn giản. Thế nhưng, cặp đôi còn có thể phải đối mặt với những khó khăn tới từ sự nhũng nhiễu của nền hành chính công Việt Nam. Đôi lúc và đôi chỗ hiện tượng này vẫn còn rất phổ biến.

Làm gì để chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài đạt kết quả tốt nhất?

Để chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài đạt kết quả tốt nhất, các bạn nên làm những công việc sau”

– Lựa chọn đúng cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn phù hợp, để chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài;

– Cặp đôi cùng trao đổi thông tin, liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài;

– Chủ động tìm hiểu, liên hệ với những bạn đã từng hoàn tất chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài để được chia sẻ kinh nghiêm;

– Nếu không thực sự am hiểu thì các bạn nên tìm tới đơn vị uy tín để được trợ giúp hồ sơ kết hôn với người nước ngoài.

Rất mong được đồng hành và hỗ trợ bạn chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài.

Toàn bộ thủ tục kết hôn, mời bạn xem thêm:Thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Video hướng dẫn thực hiện Thủ tục kết hôn với người nước ngoài mới nhất