Lưu ý khi điền tờ khai xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

0
2599

Tờ khai xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có mẫu như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc   

                               

 TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
Kính gửi(1):………………………………………………………..

Họ và tên người khai:………………………………………….

Dân tộc: ……………….Quốc tịch: …………………………….

Nơi thường trú/tạm trú(2):………………………………………

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: …………………………………………………………..

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: ……………………..Giới tính: ………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………….

Nơi sinh: …………………………………………………………….

Dân tộc:……….Quốc tịch: ……………………………………….

Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế(3):…………

Nơi thường trú/tạm trú:………………………………………….

Nghề nghiệp:………………………………………………………

Trong thời gian cư trú tại……………………………………….từ ngày……….tháng………..năm ………….., đến ngày …… tháng ………. năm(4)……………..

Tình trạng hôn nhân(5)……………………………………………

Mục đích của việc yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân(6): ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

 

Làm tại:…….,ngày...tháng ….năm…

Người khai

(Ký, ghi rõ họ và tên)

……………………………………

 

 

(1): Ghi tên của cơ quan đề nghị cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

(2): Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú, trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. Trường hợp công dân Việt Nam cư trú tại nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

(3): Ghi rõ thông tin về giấy tờ tùy thân bao gồm: số, cơ quan cấp, ngày cấp.

(4): Khai trong các trường hợp sau:

  • Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh.
  • Người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong giai đoạn trước khi đăng ký kết hôn.
  • Người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây.

(5): Phần này khai như sau:

  • Đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại, đang có vợ hoặc có chồng hoặc chưa đăng ký kết hôn với ai hoặc đã đăng ký kết hôn nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết.
  • Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nơi đó.

Ví dụ: Trong thời gian cư trú tại Hưng Yên từ ngày a tháng b năm c đến ngày e tháng f năm g chưa đăng ký kết hôn với ai.

  • Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó.

Ví dụ: Trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày a tháng b năm c đến ngày e tháng f năm g chưa đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức.

(6) Ghi rõ mục đích sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn thì phải ghi rõ kết hôn với ai (hộ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi thường trú/tạm trú), nơi đăng ký kết hôn.

Ví dụ: Để kết hôn với anh PARK JONG GUN, sinh ngày a/b/c, quốc tịch Hàn Quốc, hộ chiếu số abc, cư trú tại Seoul, Hàn Quốc, đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc tại Hàn Quốc.

Lưu ý khi điền tờ khai xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
3.6 (71.43%) 7 votes

Không có bình luận

ĐĂNG BÌNH LUẬN