Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

0
209

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn được pháp luật quy định như thế nào?

Chắc rằng, đa số các bạn đều biết, để có thể đăng ký kết hôn thì hai bên nam, nữ sẽ cần chuẩn bị những giấy tờ cần thiết.

Theo quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tế thì hồ sơ đăng ký kết hôn sẽ bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Giấy tờ tùy thân;
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân là độc thân;
  • Giấy khám sức khỏe kết hôn, áp dụng trong trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài;
  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu.

Như vậy, tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu là giấy tờ không thể thiếu trong thành phần hồ sơ đăng ký kết hôn. Đồng thời, tờ khai đăng ký kết hôn phải là mẫu mới nhất theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Vậy câu hỏi đặt ra là mẫu tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất như thế nào?

1. Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

Để tìm hiểu về mẫu tờ khai đăng ký kết hôn, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những nội dung sau:

  • Quy định của pháp luật về tờ khai đăng ký kết hôn;
  • Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật;
  • Hướng dẫn điền mẫu tờ khai đăng ký kết hôn.

1.1. Quy định của pháp luật về mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

a) Trường hợp kết hôn tại UBND cấp xã

Điều 18, Luật Hộ tịch 2014 quy định về tờ khai đăng ký kết hôn thực hiện tại UBND cấp xã, giữa người Việt với người Việt cùng cư trú trong nước như sau:


“Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.”


b) Trường hợp kết hôn tại UBND cấp huyện

Khoản 1, Điều 38, Luật Hộ tịch 2014 quy định về tờ khai đăng ký kết hôn, thực hiện tại UBND cấp huyện, giữa người Việt cư trú trong nước với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài như sau:


“Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

…”


c) Thực hiện tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài

Điểm a, Khoản 2, Điều 7, Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP quy định về tờ khai đăng ký kết hôn, thực hiện tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài như sau:


“Điều 7. Đăng ký kết hôn

2. Hai bên nam, nữ yêu cầu đăng ký kết hôn phải nộp giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định); hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Bên kết hôn là công dân Việt Nam, tùy từng trường hợp phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân sau đây:

– Trường hợp công dân Việt Nam có thời gian thường trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp.

– Trường hợp công dân Việt Nam đã có thời gian cư trú ở nhiều nước khác nhau thì phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi đã cư trú cấp. Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi đã cư trú trước đây thì người đó phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.

Nội dung cam đoan phải thể hiện rõ về thời gian, giấy tờ tùy thân, địa Điểm cư trú và tình trạng hôn nhân.

Ví dụ: Tôi tên là Nguyễn Văn A, mang hộ chiếu số………, hiện đang cư trú tại……………, cam đoan trong thời gian cư trú tại…………………, từ ngày…. đến ngày… và thời gian cư trú tại ………………, từ ngày…. đến ngày…, không đăng ký kết hôn với ai. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.

– Trường hợp công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó có quốc tịch cấp.

– Trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài không đồng thời có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng thường trú ở nước thứ ba thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó thường trú cấp;

c) Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn);

d) Bên nam hoặc bên nữ là người nước ngoài phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng.

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ Điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp;

đ) Trường hợp công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài; công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài thì bên nam và bên nữ phải nộp thêm Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp không quá 06 tháng, xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi.”


Như vậy, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu quy định của pháp luật về mẫu tờ khai đăng ký kết hôn, thực hiện tại UBND cấp xã, UBND cấp huyện và cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài.

1.2. Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật

Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu mới nhất được quy định tại biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16/07/2020, thay thế Thông tư 15/2015/Tt-BTP.

Làm sao để có được mẫu tờ khai đăng ký kết hôn?

Người đăng ký kết hôn có thể làm theo các cách sau để có được mẫu tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất:

  • Trực tiếp tới cơ quan đăng ký hộ tịch đề nghị cung cấp mẫu tờ khai đăng ký kết hôn;
  • .Chủ động tìm kiểm trên các phương tiện tìm kiếm và tải biểu mẫu tờ khai đăng ký kết hôn.
  • Các bạn cũng có thể tải biểu mẫu. TK đăng ký kết hôn.

Tốt nhất, các bạn nên tải tờ khai và điền đầy đủ thông tin, sau đó sẽ in ra, cuối cùng ký ghi rõ họ và tên. Cách làm này sẽ tránh được những sai sót trong quá trình điền tờ khai, đặc biệt với những bạn viết chữ xấu.

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn
Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

1.3. Hướng dẫn điền mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn gồm những nội dung cần điền sau:

  • Thông tin về cơ quan có thẩm quyền giải quyết đăng ký kết hôn;
  • Thông tin nhân thân của cặp đôi nam, nữ;
  • Địa danh, ngày tháng năm;
  • Chữ ký của nam, nữ.

a) Thông tin về cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn

Mục kính gửi:………………………………………………………………………………..

Mục này, các bạn sẽ điền tên cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn. Trường hợp đăng ký kết hôn giữa người Việt với người Việt cùng cư trú trong nước thì đây là UBND cấp xã nơi một trong hai bên đang cư trú. Cư trú ở đây được hiểu là nơi thường trú hoặc tạm trú.

Trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài thì cơ quan này là UBND cấp huyện, nơi người Việt cư trú.

Lưu ý: Các bạn nên ghi đủ 3 cấp hành chính. Ví dụ: UBND thị trấn phố mới, thị xã Quế Võ, thành phố Bắc Ninh.

b) Thông tin cá nhân của nam, nữ

Họ, chữ đệm, tên  

 

Ngày, tháng, năm sinh
Dân tộc
Quốc tịch
Nơi cư trú (4)  

 

Giấy tờ tùy thân (5)  

 

Kết hôn lần thứ mấy

 

Các mục nêu trên, các bạn sẽ điền đầy đủ thông tin của nam và nữ. Đây đều là các thông tin cá nhân nên chắc rằng các bạn sẽ không gặp khó khăn khi điền tờ khai.

Lưu ý: Mục nơi cư trú các bạn sẽ ghi đủ 3 cấp hành chính nơi đang thường trú. Nếu kết hôn tại nơi đang tạm trú thì các bạn sẽ ghi đủ thông tin của nơi thường trú và tạm trú.

Ví dụ: Phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Đăng ký thường tại Xã Mỹ Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An và đăng ký tạm trú tại Phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Mục giấy tờ tùy thân: Với người Việt thì các bạn sẽ ghi theo thông tin trong căn cước công dân hoặc hộ chiếu. Đối với người nước ngoài thì bắt buộc phải ghi thông tin về hộ chiếu.

Ví dụ: Căn cước công dân số 01xxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/01/2021.

Hộ chiếu số M46xxxxx, do cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc cấp ngày 01/01/2022.

c) Địa danh, ngày tháng năm và chữ ký

Cuối cùng, bạn điền địa danh, ngày tháng năm, ký ghi rõ họ và tên.

2. Kết luận mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

Như vậy, dựa trên quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn thì chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về mẫu tờ khai đăng ký kết hôn theo đúng biểu mẫu mới nhất mà pháp luật quy định.

Tờ khai đăng ký kết hôn chỉ là một trong những giấy tờ cần thiết để đăng ký kết hôn. Nếu là kết hôn giữa người Việt và người Việt cùng cư trú trong nước thì việc đăng ký kết hôn không có gì khó khăn. Thế nhưng, nếu đó là kết hôn có yếu tố nước ngoài thì thủ tục này lại trở lên phức tạp. Khiến không ít cặp đôi nam, nữ phải đau đầu khi không biết phải bắt đầu từ đâu và làm những gì.

Nếu không am hiểu và không muốn đi lại nhiều lần thì tốt nhất các bạn nên dùng dịch vụ của đơn vị uy tín.

Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất

Video hướng dẫn thủ tục kết hôn với người nước ngoài:https://www.youtube.com/watch?v=6weh1IkbalY&t=1s