Thủ tục kết hôn với người Ai-len

0
741

Thủ tục kết hôn với người Ai-len là nội dung mà cặp đôi nam, nữ cần quan tâm, tìm hiểu trước khi chuẩn bị giấy tờ và có mặt tại cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kết hôn.

Là quốc gia tại khu vực Châu Âu đặt quan hệ ngoại giao cấp Đại sứ với Việt Nam từ khá sớm, năm 1996 nhưng quan hệ giữa Việt Nam và Ai-len vẫn còn khá khiêm tốn.

Từ chỗ quan hệ ngoại giao, hợp tác giữa hai nước còn khiêm tốn dẫn đến cư dân hai quốc gia ít có cơ hội gặp gỡ, giao lưu, tìm hiểu lẫn nhau. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa người Việt và người Ai-len cũng không hề phổ biến như với các nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản.

Khi kết hôn với người Trung hoặc người Hàn thì thông tin trên mạng thường rất phong phú. Chỉ cần gõ từ khóa bạn cần tìm kiếm, chẳng hạn như kết hôn với người Hàn Quốc là bạn có thể tìm được rất nhiều bài viết, chia sẻ kinh nghiệm của những người đi trước đã kết hôn với người Hàn.

Thế nhưng, khi kết hôn với người Ai-len thì bạn lại không làm được điều này khi mà thông tin trên mạng là không có hoặc có thì đã rất cũ không còn giá trị.

Vậy thủ tục kết hôn với người Ai-len sẽ được thực hiện như thế nào?

1. Tư vấn thủ tục kết hôn với người Ai-len

Đúng là, khi kết hôn với công dân các nước mà quan hệ hôn nhân với người Việt không phổ biến thì việc tìm kiếm thông tin để chuẩn bị cho việc kết hôn là khá khó khăn. Kết hôn với người Ai-len cũng nằm trong số này.

Trong khi thủ tục hành chính nói chung và kết hôn với người nước ngoài nói riêng vẫn còn phức tạp thì việc không tìm kiếm được thông tin để chuẩn bị lại càng khiến việc đăng ký kết hôn giữa người Việt và người Ai-len trở lên khó khăn hơn.

Vậy thủ tục kết hôn với người Ai-len như thế nào?

Để hiểu rõ hơn về thủ tục kết hôn với người Ai-len, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một số nội dung sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người Ai-len;
  • Thủ tục kết hôn với người Ai-len tại từng cơ quan;
  • Kinh nghiệm thực hiện thủ tục kết hôn với người Ai-len;
  • Làm gì để thực hiện thủ tục kết hôn với người Ai-len đạt kết quả tốt nhất.

1.1. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người Ai-len

Theo quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn thì cặp đôi người Việt và người Ai-len nên lựa chọn đăng ký kết hôn tại một trong những cơ quan sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam

Cơ quan này là UBND cấp huyện của Việt Nam, nơi người Việt thường trú hoặc tạm trú hoặc đang sinh sống trong nước.

  • Cơ quan có thẩm quyền của Ai-len tại Ai-len

Cơ quan này là cơ quan đăng ký hộ tịch của Ai-len tại Ai-len.

Kinh nghiệm cho thấy, chỉ khi đang cùng sinh sống tại Ai-len thì cặp đôi mới lựa chọn đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Ai-len tại Ai-len. Bởi lẽ, thủ tục xin visa sang Ai-len kết hôn không hề đơn giản.

Các trường hợp còn lại thì nên kết hôn tại Việt Nam. Bởi lẽ, mặc dù thủ tục kết hôn với người Ai-len tại Việt Nam có phức tạp hơn so với kết hôn tại Ai-len nhưng so với việc xin visa sang Ai-len để kết hôn vẫn đơn giản hơn.

Thủ tục kết hôn với người Ai-len | ảnh minh họa
Thủ tục kết hôn với người Ai-len | ảnh minh họa

1.2. Thủ tục kết hôn với người Ai-len tại Việt Nam

Để giúp các bạn có thể hiểu về toàn bộ thủ tục kết hôn với người Ai-len tại Việt Nam, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những nội dung sau:

  • Quy định của pháp luật về thủ tục kết hôn với người Ai-len;
  • Kinh nghiệm thực tiễn thực hiện thủ tục kết hôn với người Ai-len.

1.2.1. Quy định của pháp luật về thủ tục kết hôn với người Ai-len

Thủ tục kết hôn với người Ai-len được chia làm 02 bước, bao gồm:

  • Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn;
  • Thực hiện quy trình thủ tục kết hôn với người Ai-len.

Trong đó, chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 10, Khoản 1, Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, được hướng dẫn bởi Điều 2, Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Còn quy trình thủ tục kết hôn với người Ai-len được quy định tại Khoản 2, 3, 4, Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 và được hướng dẫn bởi Điều 31, 32, Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Chi tiết như sau:


Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch

3. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn

Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định nàythì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

3. Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này.

3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.”


Trên đây là toàn bộ quy định mới nhất của pháp luật về thủ tục kết hôn với người Ai-len.

Bài viết khác:  Giấy tờ kết hôn với người Ai-len

1.2.2. Kinh nghiệm thực hiện thủ tục kết hôn với người Ai-len

Trong thực tiễn sẽ có đôi chút khác biệt so với quy định của pháp luật. Nguyên nhân của sự khác biệt này ở những lý do sau:

  • Quy định của pháp luật là quy định chung, trong khi pháp luật Ai-len có quy định riêng;
  • Áp dụng pháp luật tại mỗi địa phương của Việt Nam cũng có sự khác biệt;
  • Hoàn cảnh của mỗi cặp đôi là khác nhau.

Kinh nghiệm cho thấy, thủ tục kết hôn với người Ai-len sẽ bao gồm 02 giai đoạn, bao gồm: Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ và giai đoạn thực hiện việc đăng ký kết hôn.

a) Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người Ai-len

Ở giai đoạn này, cặp đôi sẽ bám theo quy định của Luật Hộ tịch 2014 để chuẩn bị đúng, đủ những giấy tờ cần thiết. Thế nhưng, cũng phải nói rằng để có đủ những giấy tờ theo quy định thì cặp đôi cần có thêm một số giấy tờ có liên quan khác nữa mà những giấy tờ này lại không hề được quy định.

  • Giấy tờ mà người Ai-len cần có

– Hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Ai-len cấp, còn hạn sử dụng;

– Visa hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người Ai-len cư trú hợp pháp tại Việt Nam để kết hôn;

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân là độc thân;

Bài viết khác:  Giấy tờ kết hôn với người Ai-len

– Giấy tờ chứng minh địa chỉ đang cư trú tại Ai-len;

– Giấy khám sức khỏe kết hôn có kết luận về tâm thần;

– Tờ khai đăng ký kết hôn với người Việt, có dán ảnh.

  • Người Việt Nam cần có

– Tờ khai đăng ký kết hôn với người Ai-len có dán ảnh;

– Căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là độc thân và dùng để kết hôn với người Ai-len tại UBND cấp huyện của Việt Nam;

– Giấy xác nhận cư trú, nếu kết hôn tại nơi đang tạm trú;

– Giấy khám sức khỏe kết hôn có kết luận về tâm thần;

– Văn bản của đơn vị cho phép kết hôn với người Ai-len, nếu đang là cán bộ, công chức, viên chức.

  • Một số vấn đề cần lưu ý

– Tính hợp pháp và hợp lệ giấy tờ của người Ai-len

Theo đó, giấy tờ của người Ai-len cần được cơ quan có thẩm quyền của Ai-len chứng nhận lãnh sự và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hợp pháp hóa lãnh sự, đó là hợp pháp. Còn hợp lệ là giấy tờ của người Ai-len cần phải đúng với biểu mẫu mà cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn công bố.

– Khám sức khỏe kết hôn

Ngoài ra, khám sức khỏe kết hôn cũng là nội dung mà các bạn cần quan tâm. Bởi lẽ, đây cũng là giấy tờ mà cán bộ, công chức, chuyên viên tại cơ quan đăng ký kết hôn thường hay bắt bẻ. Và nếu không hiểu đúng về bản chất của giấy tờ này thì bạn sẽ rất khó có thể đối đáp lại với họ.

Tờ khai đăng ký kết hôn | Thủ tục kết hôn với người Ai-len
Tờ khai đăng ký kết hôn | Thủ tục kết hôn với người Ai-len

b) Thực hiện quy trình thủ tục kết hôn với người Ai-len

Giai đoạn này sẽ tương đối đơn giản đối với cặp đôi khi mà đã chuẩn bị chính xác hồ sơ.

Cặp đôi sẽ có mặt tại UBND cấp huyện, nơi người Việt đang cư trú để xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp hồ sơ đăng ký kết hôn. Chuyên viên sẽ tiếp nhận hồ sơ từ hai bạn và kiểm tra kỹ từng giấy tờ. Nếu mọi thứ đã đúng và đủ thì viết giấy hẹn trả kết quả cho hai bạn.

Bài viết khác:  Giấy tờ kết hôn với người Ai-len

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn với người Ai-len là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Tới đây, bạn đã hoàn tất quy trình thủ tục kết hôn với người Ai-len tại Việt Nam.

1.3. Thủ tục kết hôn với người Ai-len tại Ai-len

Để thực hiện thủ tục kết hôn với người Ai-len tại Ai-len, các bạn sẽ làm những công việc sau:

  • Bước 1: Cả hai liên hệ với cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài của Ai-len tại Ai-len để được hướng dẫn thủ tục kết hôn với người Ai-len.
  • Bước 2: Cặp đôi trao đổi thông tin, chuẩn bị đúng, đủ giấy tờ cần thiết;
  • Bước 3: Cặp đôi có mặt tại cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn của Ai-len tại Ai-len để thực hiện thủ tục kết hôn với người Ai-len;
  • Bước 4: Cặp đôi nhận kết quả thủ tục kết hôn với người Ai-len.
  • Bước 5: Người Việt Nam ghi chú kết hôn với người Ai-len tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Trên đây là toàn bộ những công việc mà các bạn phải làm khi thực hiện thủ tục kết hôn với người Ai-len tại Ai-len.

1.4. Ghi chú kết hôn và bảo lãnh đoàn tụ

a) Ghi chú kết hôn 

Khi đã cầm trên tay kết quả đăng ký kết hôn là Giấy chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc kết quả đăng ký kết hôn tại Ai-len thì các bạn đừng quên thủ tục ghi chú kết hôn.

Theo đó, nếu kết hôn tại Việt Nam thì người Ai-len sẽ chuẩn bị một số giấy tờ và có mặt tại cơ quan có thẩm quyền của Ai-len để thông báo về việc họ đã hoàn tất việc kết hôn tại Việt Nam. Đây là tiền đề cho việc người Ai-len sẽ bảo lãnh cho bạn đoàn tụ và sinh sống tại Ai-len, nếu các bạn có nhu cầu.

Ngược lại, nếu kết hôn tại Ai-len thì người Việt sẽ phải thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn.

Chi tiết về ghi chú kết hôn, mời bạn xem thêm: Thủ tục ghi chú kết hôn với người nước ngoài.

b) Bảo lãnh đoàn tụ

Trường hợp bảo lãnh xin visa đoàn tụ và sinh sống tại Ai-len thì người Ai-len sẽ chuẩn bị các giấy tờ để đứng ra bảo lãnh cho người Việt. Sau khi có giấy tờ bảo lãnh, người Ai-len sẽ gửi về Việt Nam cho người Việt.

Việc của người Việt chỉ là tới Sứ quán Ai-len tại Việt Nam để xin visa.

Trường hợp sinh sống tại Việt Nam thì người Việt sẽ đứng ra xin miễn thị thực hoặc thẻ tạm trú cho người Ai-len.

Thủ tục kết hôn với người Ai-len | ảnh minh họa
Thủ tục kết hôn với người Ai-len | ảnh minh họa

2. Làm gì để thủ tục kết hôn với người Ai-len đạt kết quả tốt nhất

Trên đây, bằng kiến thức pháp luật và kinh nghiệm hơn chục năm hỗ trợ kết hôn với người nước ngoài, chúng tôi đã cùng bạn tìm hiểu về một trong những nội dung quan trọng của kết hôn với người Ai-len. Đó là, thủ tục kết hôn với người Ai-len.

Đây cũng được xem là một trong những thủ tục có yếu tố nước ngoài tương đối phức tạp. Đôi lúc và đôi chỗ vẫn còn hiện tượng cán bộ, chuyên viên thiếu chuẩn mực về đạo đức gây khó dễ cho công dân. Trong thực tiễn, nếu không nhận được sự tư vấn, hỗ trợ chính xác thì ít cặp đôi nào có thể tự hoàn thiện được thủ tục này mà không gặp vướng mắc.

Làm gì để thực hiện thủ tục kết hôn với người Ai-len đạt kết quả tốt nhất?

Để thực hiện thủ tục kết hôn với người Ai-len đạt kết quả tốt nhất, các bạn nên làm những việc sau:

– Tham khảo kinh nghiệm từ những bạn đã hoàn tất thủ tục kết hôn với người Ai-len để tìm hiểu thông tin, những vướng mắc khó khăn trước khi thực hiện thủ tục kết hôn với người Ai-len;

– Tìm hiểu kỹ quy định của pháp luật Việt Nam và Ai-len để thủ tục kết hôn;

– Chuẩn bị đúng, đủ giấy tờ cần thiết và đăng ký kết hôn với người Ai-len theo trình tự;

– Sử dụng dịch vụ của đơn vị uy tín, nếu không am hiểu.

Những vướng mắc khó khăn khi kết hôn với người Ai-len sẽ khiến cặp đôi phải đi lại nhiều lần, thậm chí tiêu tốn nhiều thời gian và tiền bạc. Để giải quyết những vướng mắc này trong khi không am hiểu các thủ tục hành chính thì bạn nên tìm tới đơn vị uy tín, có kinh nghiệm để được hỗ trợ.

Rất mong được đồng hành và hỗ trợ bạn thực hiện thủ tục kết hôn với người Ai-len!

Xem thêm: Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài mới nhất