Thu hồi giấy phép lao động và trục xuất lao động người nước ngoài

0
1655

Quy định của pháp luật Việt Nam như thế nào về thu hồi giấy phép lao động và hình thức xử lý trục xuất lao động được áp dụng như thế nào?

Giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Tuy nhiên, giấy phép lao động là có thời hạn và phải được thực hiện theo đúng quy định, trong trường hợp giấy phép lao động hết hạn hay không được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật thì có thể bị thu hồi.

1, Thu hồi giấy phép lao động

1.1. Các trường hợp thu hồi giấy phép lao động

– Giấy phép lao động hết hạn theo quy định của Bộ luật Lao động 2012

+ Giấy phép lao động hết thời hạn ghi trong giấy phép lao động đã cấp;

+ Chấm dứt hợp đồng lao động đã ký kết;

+ Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp;

+ Hợp đồng trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế hết thời hạn hoặc chấm dứt;

+ Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động;

+ Người lao động là công dân nước ngoài bị phạt tù giam, chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích.

– Giấy phép lao động bị thu hồi do người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Giấy phép lao động
Giấy phép lao động

1.2. Trình tự thu hồi giấy phép lao động

Thu hồi giấy phép lao động trong trường hợp giấy phép lao động hết hạn thời hạn theo quy định của Bộ luật Lao động 2012

+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại cho cơ quan đã cấp giấy phép lao động của người lao động kèm theo văn bản nêu rõ lý do từng trường hợp thu hồi, các trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được;

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi kèm theo văn bản của người sử dụng lao động, cơ quan cấp giấy phép lao động có văn bản xác nhận đã nhận giấy phép lao động bị thu hồi của người sử dụng lao động.

– Thu hồi giấy phép lao động trong trường hợp không thực hiện đúng theo quy định

Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi (theo mẫu) và thông báo cho người lao động để thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Mẫu quyết định về việc thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài:

Mẫu số 13: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

…………………….
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–
Số:……………………. ……., ngày…..tháng…..năm……..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài

…………… (2)

Căn cứ Nghị định s 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định s 11/2016/NĐ-CPngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

Căn cứ ………………………………………………

Theo đề nghị của …………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài sau:

1. Họ và tên: ……………………………………………… 2. Nam (Nữ): …………………………………..

3. Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………. 4. Quốc tịch: …………………………………..

5. Làm việc tại (tên doanh nghiệp/tổ chức): …………………………………………………………….

6. Vị trí công việc: ………………………………………………………………………………………………..

7. Chức danh công việc: ………………………………………………………………………………………

8. Giấy phép lao động đã cấp số: ……………………. ngày …. tháng …. năm ……………….

9. Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm): …………………………….

Điều 2. (tên doanh nghiệp/tổ chức) có trách nhiệm thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài nêu tại Điều 1 Quyết định này và nộp cho … (3) trong vòng 03 ngày kể từ ngày thu hồi giấy phép lao động.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Người lao động nước ngoài nêu tại Điều 1, (tên doanh nghiệp/tổ chức) nêu tại Điều 2 có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Lưu VT.

………………… (4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

– (1) (3) Cục Việc làm (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)/Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố..

– (2) Cục trưởng Cục Việc làm/Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố.

– (4) Cục trưng/Giám đốc.

1.3. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép lao động

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

2, Quy định về trục xuất người lao động nước ngoài

2.1. Các trường hợp trục xuất người lao động nước ngoài

– Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động theo quy định;

– Người lao động nước ngoài không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định.

2.2. Trình tự trục xuất người lao động nước ngoài

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày xác định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động thì Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài không có giấy lao động hoặc giấy xác nhận.

Trong trường hợp tổ chức và cá nhân phát hiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động thì thông báo với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi người đó làm việc.

2.3. Cơ quan có thẩm quyền trục xuất người lao động nước ngoài

Cơ quan công an.

Thu hồi giấy phép lao động và trục xuất lao động người nước ngoài
Mời bạn đánh giá bài viết

Không có bình luận

ĐĂNG BÌNH LUẬN