Miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

0
4219

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì những trường hợp nào được miễn giấy phép lao động?

Người nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam cần có giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Khi làm các thủ tục liên quan đến xuất nhập cảnh và khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, người lao động là công dân nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động. Trong trường hợp người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều phải xin cấp giấy phép lao động.

  1. Các trường hợp được miễn giấy phép lao động theo quy định tại Bộ luật Lao động 2012

– Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

– Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.’Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

– Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

– Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

– Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

– Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

– Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

  1. Các trường hợp khác

– Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;

+ Căn cứ xác định người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ với WTO không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:

  • Doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam hoạt động thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ quy định tại Phụ lục I Thông tư 40/2016/TT – BLĐTBXH;
  • Người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang Việt Nam làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.

+ Căn cứ xác định người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ với WTO không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:

  • Doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam hoạt động thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ quy định tại Phụ lục II Thông tư 40/2016 TT – BLĐTBXH;
  • Người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang Việt Nam làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.

– Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

– Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

– Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;

– Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

– Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm (Thời gian cộng dồn được hiểu là trong thời gian đủ 12 tháng liên tục và được tính kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam).

– Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;

– Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

– Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

– Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;

– Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Giấy phép lao động
Giấy phép lao động
  1. Hồ sơ xin xác nhận miễn giấy phép lao động

– Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 9 Thông tư 40/2016/TT – BLĐTBXH;

– Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;

– Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

– Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  1. Thời hạn của giấy xác nhận miễn giấy phép lao động

Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 02 năm.

  1. Cơ quan có thẩm quyền

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

  1. Thời gian giải quyết

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

  1. Dịch vụ Xin cấp giấy xác nhận miễn giấy phép lao động của ANZLAW

Để hỗ trợ các doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nước ngoài thuộc trường hợp miễn giấy phép lao động, ANZLAW hỗ trợ:

  • Tư vấn miễn phí quy định pháp luật về xin giấy xác nhận miễn giấy phép lao động, các trường hợp người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
  • Tư vấn, hỗ trợ chuẩn bị các giấy tờ cần thiết trong bộ hồ sơ xin giấy nhận miễn giấy phép lao động;
  • Nộp hồ sơ xin giấy nhận miễn giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Trả giấy nhận miễn giấy phép lao động đúng hạn đã thỏa thuận.

 Mẫu số 12: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

………………… (1)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence – Freedom – Happiness

————–
Ảnh màu
3 cm x 4 cm
Clolour photo
GIẤY XÁC NHẬN

KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
CERTIFICATION OF EXEMPTION FROM WORK PERMIT

Số:
No:

1. Họ và tên (chữ in hoa): ……………………………………. 2. Giới tính: Nam…… Nữ………….
Full name (in capital letters)                                             Sex          Male      Female

3. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………………
Date of birth (day/month/year)

4. Quốc tịch: …………………………………………………. Số hộ chiếu: ………………………………….
Nationality                                                                Passport number

5. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………………………..
Working at enterprise/organization

6. Địa điểm làm việc: …………………………………………………………………………………………….
Working place

7. Vị trí công việc: ………………………………………………………………………………………………..
Job assignment

8. Chức danh công việc: ………………………………………………………………………………………
Job title

9. Thời gian làm việc: từ ngày….tháng….năm …. đến ngày ….tháng….năm….
Period of work           from (day/month/year)         to (day/month/year)

Xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, lý do: ………………………………………
Reasons for exempted work permit

 

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu VT.

……….., ngày … tháng … năm …
……………….. (2)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

– (1) Cục Việc làm (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) (Employment Department, Ministry of Labour, Invalids and Social Affairs)/S Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…. (Department of Labour, Invalids and Social Affairs)

– (2) Cục trưởng/Giám đốc.

 

Miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Mời bạn đánh giá bài viết

Không có bình luận

ĐĂNG BÌNH LUẬN