Thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai

0
984

Thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai là nội dung mà bạn rất cần quan tâm. Vậy thủ tục này sẽ được hai bên nam, nữ thực hiện như thế nào? 

Trong cuộc sống, chắc chắn rằng không ai mong muốn phải đăng ký kết hôn tới lần thứ hai. Ai cũng mong muốn được yêu, kết hôn và chung sống với nhau tới cuối đời. Thế nhưng, cuộc sống khó có thể nói trước được điều gì. Bất kỳ điều không mong muốn nào cũng có thể xẩy đến với bất kỳ ai, ở bất kỳ thời điểm nào.

Quan hệ hôn nhân thông thường sẽ chấm dứt theo hai cách.

  • Chấm dứt theo bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực của Toà án có thẩm quyền;
  • Chấm dứt khi một trong hai bên vợ hoặc chồng chết.

Sau khi quan hệ hôn nhân chấm dứt, chúng ta vẫn phải tiếp tục sống. Và không ít người tìm lại được tình yêu với người khác giới và mong muốn tiến tới hôn nhân. Và lúc này, thủ tục đăng ký kết hôn lần hai là nội dung được các bạn quan tâm. Vậy pháp luật quy định như thế nào về thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai.

1. Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai

Luật Hộ tịch 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy định thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai. Dù là đăng ký kết hôn lần thứ bao nhiêu đi chăng nữa thì cũng được thực hiện theo thủ tục đăng ký kết hôn chung mà pháp luật quy định.

Điều khác biệt duy nhất là người kết hôn lần thứ hai sẽ phải cung cấp thêm giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân trước đây đã chấm dứt.

Nội dung dưới đây, chúng tôi sẽ chỉ ra quy định của pháp luật liên quan tới thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai dành cho người đã từng kết hôn và ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết.

1.1. Thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai, thực hiện tại UBND cấp xã

a) Giấy tờ cần chuẩn bị

  • Giấy tờ tùy thân của hai bên nam, nữ;
  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu mới nhất, có dán ảnh của nam, nữ và chữ ký (tải tờ khai đăng ký kết hôn tại đây);
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chứng minh hiện tại đang độc thân, dùng với mục đích để đăng ký kết hôn;
  • Trường hợp đã từng đăng ký kết hôn và quan hệ hôn nhân đã chấm dứt thì phải cung cấp thêm giấy tờ chứng minh.

Ví dụ: Nếu đã ly hôn thì cung cấp bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án. Nếu đã kết hôn và vợ/chồng đã chết thì cung cấp thêm giấy trích lục khai tử.

b) Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai

Hai bên nam, nữ có mặt tại UBND cấp xã, nơi một trong hai bên cư trú để đăng ký kết hôn. Tại đây, cả hai cùng hoàn thiện tờ khai đăng ký kết hôn và nộp hồ sơ. Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ. Nếu đủ điều kiện thì ghi việc kết hôn vào Sổ Hộ tịch, hướng dẫn và cùng nam, nữ ký vào Sổ Hộ tịch.

Sau cùng, tổ chức trao giấy Chứng nhận kết hôn cho nam, nữ.

Trường hợp nộp hồ sơ sau 15h, nếu không kịp xử lý thì trả kết quả đăng ký kết hôn vào ngày hôm sau.

Tới đây, bạn đã hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai, thực hiện tại UBND cấp xã của Việt Nam.

Thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai
Thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai

1.2. Thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai, thực hiện tại UBND cấp huyện

Đây là thủ tục đăng ký kết hôn mà chúng tôi đánh giá là tương đối phức tạp. Ngoài việc cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn sẽ thuộc UBND cấp huyện thì giấy tờ mà cặp đôi cần chuẩn bị cũng nhiều hơn. Trong đó, giấy tờ của người nước ngoài lại còn đòi hỏi phải chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật, công chứng.

Vậy thủ tục kết hôn với người nước ngoài lần thứ hai có gì khác so với thủ tục thông thường?

Điểm khác biệt duy nhất giữa người kết hôn lần thứ hai và người chưa kết hôn bao giờ chỉ là người kết hôn lần thứ hai cần cung cấp thêm giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân trước đây đã chấm dứt. Và như đã nói ở trên, đó là bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án trong trường hợp ly hôn hoặc giấy chứng tử trong trường hợp vợ hoặc chồng trước đã chết.

Cặp đôi cần phải chuẩn bị giấy tờ gì và thực hiện thủ tục này ra sao thì vui lòng tham khảo qua bài viết Thủ tục kết hôn với người nước ngoài.

Tới đây, bạn đã hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai, thực hiện tại UBND cấp huyện của Việt Nam.

1.3. Thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai, thực hiện tại cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài

Nếu đăng ký kết hôn tại cơ quan này thì thủ tục cũng không có sự khác biệt so với thủ tục đăng ký kết hôn tại hai cơ quan nói trên.

Người kết hôn lần thứ hai cũng chỉ cần bổ sung thêm giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân trước đó đã chấm dứt. Thêm vào đó, tại tờ khai đăng ký kết hôn thì người kết hôn lần thứ thứ hai phải ghi rõ lần kết hôn lần này của họ là lần thứ hai. Ngoài điều này ra thì  mọi giấy tờ khác và trình tự thực hiện không có sự khác biệt so với người kết hôn lần đầu.

Chi tiết về thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai, thực hiện tại cơ quan đại diện của Việt Nam thì bạn thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP. Chi tiết như sau:


“Điều 7. Đăng ký kết hôn

1. Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ là công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài.

Trường hợp đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thì việc đăng ký kết hôn đó không được trái với pháp luật của nước sở tại.

2. Hai bên nam, nữ yêu cầu đăng ký kết hôn phải nộp giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn(theo mẫu quy định); hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Bên kết hôn là công dân Việt Nam, tùy từng trường hợp phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân sau đây:

– Trường hợp công dân Việt Nam có thời gian thường trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp.

– Trường hợp công dân Việt Nam đã có thời gian cư trú ở nhiều nước khác nhau thì phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi đã cư trú cấp. Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi đã cư trú trước đây thì người đó phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.

Nội dung cam đoan phải thể hiện rõ về thời gian, giấy tờ tùy thân, địa Điểm cư trú và tình trạng hôn nhân.

Ví dụ: Tôi tên là Nguyễn Văn A, mang hộ chiếu số………, hiện đang cư trú tại……………, cam đoan trong thời gian cư trú tại…………………, từ ngày…. đến ngày… và thời gian cư trú tại ………………, từ ngày…. đến ngày…, không đăng ký kết hôn với ai. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.

– Trường hợp công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó có quốc tịch cấp.

– Trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài không đồng thời có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng thường trú ở nước thứ ba thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó thường trú cấp;

c) Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn);

d) Bên nam hoặc bên nữ là người nước ngoài phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng.

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ Điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp;

đ) Trường hợp công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài; công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài thì bên nam và bên nữ phải nộp thêm Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp không quá 06 tháng, xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ lãnh sự nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, trường hợp cần thiết thì tiến hành các biện pháp xác minh. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, kết quả thẩm tra, xác minh cho thấy các bên đăng ký kết hôn có đủ Điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì cán bộ lãnh sự báo cáo Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Cơ quan đại diện tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Khi đăng ký kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Cơ quan đại diện. Cán bộ lãnh sự hỏi ý kiến hai bên nam nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn; hướng dẫn hai bên nam, nữ ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ đăng ký kết hôn. Mỗi bên vợ, chồng được nhận một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Trích lục kết hôn (bản sao) được cấp theo yêu cầu.

5. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn theo thông báo của Cơ quan đại diện thì phải có văn bản đề nghị được gia hạn thời gian tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn. Thời gian gia hạn không quá 60 ngày, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Hết thời hạn 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì cán bộ lãnh sự báo cáo Thủ trưởng Cơ quan đại diện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.”


Tới đây, bạn đã hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai, thực hiện tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài.

2. Kết luận thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai

Như vậy, dựa trên quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn thì chúng tôi đã giải đáp xong thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai.

So với thủ tục kết hôn lần đầu thì gần như không có sự khác biệt đáng kể nào. Điều duy nhất khác biệt chính là người kết hôn lần thứ hai phải cung cấp thêm giấy tờ để chứng minh với cơ quan có thẩm quyền về việc họ đã chấm dứt quan hệ hôn nhân trước đây hợp pháp.

Ngoài ra, thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai chỉ phức tạp đối với trường hợp các bạn kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư tại nước ngoài hoặc có song tịch. Nếu rơi vào trường hợp này thì có thể các bạn hay phải vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai.

Nếu không am hiểu thì bạn có thể tìm kiếm và sử dụng dịch vụ hỗ trợ của đơn vị uy tín.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm công ty!

Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất

Chi phí kết hôn với người nước ngoài

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài