Có được đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú không?

Có được đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú không là nội dung mà bạn nên tìm hiểu nếu có ý định kết hôn tại nơi tạm trú.

Có được đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú không là nội dung câu hỏi được nhiều bạn quan tâm tìm hiểu khi muốn làm thủ tục kết hôn tại nơi đang tạm trú và không muốn về nơi thường trú. Đây là trường hợp phổ biến với những bạn đang sinh sống, làm việc, cư trú tại những thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Quảng Ninh mà có hộ khẩu tại các địa phương khác.

Do đặc thù công việc, các bạn mong muốn có thể làm thủ tục kết hôn tại địa phương nơi đang tạm trú mà không cần phải về nơi thường trú.

Vậy trong trường hợp này pháp luật quy định như thế nào về việc có được đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú không?

1. Có được đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú không?

Theo quy định tại khoản 4, điều 5, Luật Hộ tịch 2014 đang có động lực thi hành quy định như sau:

4. Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật này.

Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 17, Khoản 1, Điều 37, Luật Hộ tịch 2014 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn, áp dụng cho cả trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài.

Theo quy định của pháp luật về cư trú thì nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú hoặc nơi đang sinh sống.

Như vây, nơi đăng ký kết hôn có thể là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú của công dân.

Trước đây, trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Do đó, trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn có nơi thường trú và đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú thì người yêu cầu đăng ký kết hôn vẫn phải về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú để xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Sau đó, có thể tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó tạm trú.

Tuy nhiên, theo quy định mới nhất thì công dân có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú mà không cần phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Theo đó, UBND cấp xã nơi công dân đăng ký kết hôn sẽ sử dụng dữ liệu thông tin hộ tịch về tình trạng hôn nhân của công dân để thực hiện đăng ký kết hôn. Trường hợp không tra cứu được dữ liệu dân cư của công dân hoặc thông tin tra cứu có sự mâu thuẫn về tình trạng hôn nhân thì thực hiện quy trình xác minh theo quy định. Chi tiết vui lòng xem thêm: Có cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi kết hôn không?

Như vậy, pháp luật về hộ tịch cho phép được đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú.

Có được đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú không?
Có được đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú không?

2. Điều kiện đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú

Khi tìm hiểu về có được đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú không thì bạn cần tìm hiểu thêm một số vấn đề có liên quan tới điều kiện kết hôn, hồ sơ đăng ký kết hôn và quy trình đăng ký kết hôn.

Điều kiện kết hôn

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đang có hiệu lực thi hành, nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đang có hiệu lực thi hành.

Chi tiết về các điều kiện kết hôn, mời bạn xem thêm: Điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật

* Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Hồ sơ đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú

Tùy theo bạn đăng ký kết hôn với người Việt Nam cư trú trong nước hay với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư tại nước ngoài mà cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn cho phù hợp:

1. Trường hợp kết hôn với người Việt, cư trú trong nước

Hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm những giấy tờ sau:

* Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn (nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp);

* Người có yêu cầu đăng ký kết hôn thực hiện việc nộp/xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến) các giấy tờ sau:

– Giấy tờ phải nộp:

Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn làm thủ tục đăng ký kết hôn (có thể có hoặc không).

– Giấy tờ phải xuất trình:

+ Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh.

+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú.

+ Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn, hủy việc kết hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

2. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

– Giấy tờ tùy thân của hai bên nam, nữ;

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có dán ảnh nam, nữ, có chữ ký cả hai (tải tờ khai tại đây);

– Giấy khám sức khỏe kết hôn;

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là đang độc thân. Giấy tờ này mỗi quốc gia sẽ có sự khác biệt về tên gọi có thể là Giấy xác nhận độc thân, Giấy tuyên thệ độc thân, Giấy không cản trở hôn nhân.

3. Quy trình đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú

Quy trình đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú không có sự khác biệt so với người thường trú khi mà 2 bên nam nữ phải thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy trình gồm những bước như sau:

Bước 1: nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú

Hai bên nam nữ có thể trực tiếp tới ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú để nộp hồ sơ đăng ký kết hôn hoặc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn online qua dịch vụ công quốc gia ngành tư pháp. Người đăng ký kết hôn sẽ đăng nhập vào tài khoản dịch vụ công quốc gia, tại các giấy tờ đã chuẩn bị và nộp hồ sơ. Chuyên viên tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú sẽ có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ. Nếu giấy tờ đã đúng và đủ thì tiếp nhận hồ sơ và chuyển bộ phận chuyên môn để giải quyết. Cán bộ chuyên môn sẽ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và trình chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã ký giấy chứng nhận kết hôn và trả kết quả cho công dân

Bước 2: nhận kết quả đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú

Tới ngày nhận kết quả, 2 bên nam nữ phải có mặt để ký và nhận giấy chứng nhận kết hôn.

Kết bạn: trên đây là toàn bộ nội dung có liên quan tới có được đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú không.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc bạn vui lòng liên hệ để được hỗ trợ.

Thông tin liên hệ

Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ Anzlaw theo cách thức sau:

Số điện thoại: 0988 619 259.
Zalo: 0988 619 259.
Website: Anzlaw.net
Anzlaw hỗ trợ tư vấn miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể.
Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.
Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Nguyễn Bá Hùng – Công ty Anzlaw, số thể luật sư 18924, đoàn luật sư thành phố Hà Nội. Vui lòng không sao chép dưới mọi hình thức.

Xem thêm: Điều kiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Kết hôn với người nước ngoài khi đã có con chung

Để lại một bình luận