Làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc?

0
77

Làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc là nội dung câu hỏi mà bạn có cần tham khảo để việc kết hôn với người Trung Quốc được đầy đủ.

Có lẽ phần lớn các bạn đã biết và trong nhiều bài viết trước đây về kết hôn với người Trung Quốc, chúng tôi đã chỉ ra rằng cặp đôi có thể lựa chọn đăng ký kết hôn tại một trong những cơ quan có thẩm quyền sau:

  • Đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại UBND cấp huyện, nơi người Việt cư trú trong nước;
  • Đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Sở Dân chính cấp thành phố của Trung Quốc, nơi người Trung đang cư trú tại Trung Quốc.

Để đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Sở Dân chính cấp thành phố của Trung Quốc, nơi người Trung đang cư trú tại Trung Quốc thì người Việt sẽ chuẩn bị giấy tờ cần thiết, xin visa kết hôn S2 Trung Quốc. Sau cùng, khi đã có visa thì người Việt nhập cảnh vào Trung Quốc rồi cùng người Trung tới Sở Dân chính để đăng ký kết hôn.

Sổ kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp cho cặp đôi ngay trong ngày nộp hồ sơ.

Và một trong những câu hỏi mà các bạn thường đặt ra là làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc.

Trong nội dung bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu toàn bộ những nội dung có liên quan tới làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc.

1. Giải đáp làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc

Để giúp các bạn dễ hình dung, hiểu rõ, hiểu đúng về làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những nội dung sau:

  • Tình huống làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc;
  • Giải đáp làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc;
  • Làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc đạt kết quả tốt nhất.
Làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc | ảnh minh họa
Làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc | ảnh minh họa

1.1. Tình huống làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc

Trong hơn chục năm tư vấn, hỗ trợ thủ tục kết hôn với người Trung Quốc, chúng tôi nhận được khá nhiều tình huống mà thông qua tình huống đó các bạn mới hiểu được ý nghĩa của làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc.

Chúng tôi xin chia sẽ một tình huống của một bạn tại tỉnh Bạc Liêu đề nghị công ty tư vấn và hỗ trợ với nội dung như sau:


“Năm 2018, bạn đó xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND cấp xã, nơi bạn thường trú. Sau khi có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bạn đó đã chuẩn bị hồ sơ và xin visa kết hôn S2 tại Trung tâm visa Trung Quốc. Khi có visa bạn đó đã nhập cảnh vào Trung Quốc và cùng người Trung tới Sở Dân chính nơi người Trung cư trú để đăng ký kết hôn và nhận được Sổ kết hôn.

Quá trình chung sống tại Trung Quốc, bạn đó và người Trung đã có với nhau một người con trai.

Tới đầu năm 2020, bạn đó phát hiện người Trung ngoại tình và yêu cầu ly hôn. Người Trung giữ toàn bộ giấy tờ và không đưa cho bạn đó. Khi không thể chung sống được nữa, bạn đó quyết định bỏ về Việt Nam mà không mang theo bất kỳ giấy tờ gì của người Trung.

Tới nay, bạn ấy phát sinh tình yêu với một người khác và muốn làm thủ tục kết hôn. Bạn đó tới UBND cấp xã xin cấp giấy độc thân nhưng UBND cấp xã từ chối cấp, với lý do đã cấp để kết hôn với người Trung. Muốn cấp giấy độc thân thì phải cung cấp giấy tờ ly hôn của Tòa án.

Bạn đó tới Tòa án của Việt Nam để hỏi về thủ tục ly hôn với người Trung Quốc và được Tòa án yêu cầu cung cấp giấy tờ chứng minh là vợ chồng với người Trung Quốc. Bạn đó lại quay về UNBD xã để xin cấp giấy tờ đó thì UBND xã trả lời UBND xã chỉ có thể cung cấp thông tin đã cấp giấy độc thân cho bạn đó để kết hôn tại Trung Quốc, còn có kết hôn hay không thì UBND xã không nắm được nên không thể cấp xác nhận.

Tới đây bạn đó không có giấy tờ để cung cấp cho Tòa án và do đó không thể ly hôn.

Đến nay, đã nhiều năm trôi qua mà bạn đó không biết làm sao để kết hôn với người khác.”


Trên đây là một tình huống xảy ra rất nhiều trong đời sống xã hội, đối với những bạn kết hôn với người Trung Quốc tại Trung Quốc và là hậu quả pháp lý của việc các bạn không thực hiện thủ tục tiếp theo sau khi kết hôn tại Trung Quốc.

Bài viết khác:  Khó khăn thường gặp phải khi đăng ký kết hôn với người Trung Quốc

Tới đây, bạn đã phần nào hình dung được ý nghĩa làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc.

1.2. Giải đáp làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc

Để giải đáp làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những nội dung sau:

  • Quy định của pháp luật về làm gì sau khi kết hôn với người Trung Quốc để biết về thủ tục ghi chú kết hôn với người Trung Quốc;
  • Tại sao phải ghi chú kết hôn với người Trung Quốc;
  • Thủ tục ghi chú kết hôn với người Trung Quốc.

1.2.1. Quy định của pháp luật về làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc

Theo quy định của pháp luật hộ tịch thì sau khi đăng ký kết hôn với người Trung tại Trung Quốc các bạn cần thực hiện thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn đã được giải quyết tại Trung Quốc hay còn gọi là ghi chú kết hôn với người Trung Quốc.

Chi tiết về thủ tục này được quy định tại Khoản 3, Điều 3, Luật Hộ tịch 2014 đang có hiệu lực thi hành và Điều 34, Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:


“Điều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch

3. Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Điều 34. Điều kiện ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài

1. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đìnhViệt Nam.

2. Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch.”


Tới đây, bạn đã biết quy định của pháp luật về làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc.

Bài viết khác:  Hồ sơ kết hôn với người Trung Quốc gồm những giấy tờ gì?

1.2.2. Tại sao phải ghi chú kết hôn với người Trung Quốc

Khi các bạn kết hôn tại Trung Quốc thì không phải đương nhiên cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể biết được là hai bạn đã đăng ký kết hôn. Chính vì không biết được hai bạn đã đăng ký kết hôn hay chưa nên cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chỉ có thể có thông tin là đã cấp Giấy độc thân cho người Việt sang Trung Quốc kết hôn.

Chính vì vậy, các bạn phải cập nhật thông tin với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam bằng việc thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn. Sau khi hoàn tất thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam thì các bạn sẽ được pháp luật Việt Nam công nhận quan hệ hôn nhân và được cấp Giấy trích lục kết hôn.

Giấy tờ này có giá trị sử dụng tương đương với Giấy chứng nhận kết hôn của Việt Nam. Lúc này, khi thực hiện bất kỳ thủ tục nào tại Việt Nam bạn chỉ cần cung cấp Giấy trích lục kết hôn.

Đó chính là ý nghĩa của thủ tục ghi chú kết hôn với người Trung Quốc và làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc.

1.2.3. Thủ tục ghi chú kết hôn với người Trung Quốc

a) Quy định của pháp luật về ghi chú kết hôn với người Trung Quốc

Ghi chú kết hôn với người Trung Quốc được quy định tại Điều 35, Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Chi tiết như sau:


“Điều 35. Trình tự, thủ tục ghi chú kết hôn

1. Hồ sơ ghi chú kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 của Luật Hộ tịch, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Bản sao Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Ngoài giấy tờ quy định tại Điểm a và b của Khoản này, nếu gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì còn phải nộp bản sao giấy tờ của cả hai bên nam, nữ quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này; nếu là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này.

2. Thời hạn giải quyết ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

3. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là đủ điều kiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định, Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

b) Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Nghị định này, Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối.”


Tờ khai ghi chú kết hôn | Làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc
Tờ khai ghi chú kết hôn | Làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc

b) Thực tiễn ghi chú kết hôn với người Trung Quốc

Trong thực tiễn, các bạn sẽ thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn với người Trung Quốc như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ cần thiết;
  • Bước 2: Thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn gồm có:
Bài viết khác:  Cần làm gì để lấy chồng Trung Quốc?

– Nộp hồ sơ đề nghị ghi chú kết hôn;

– Nhận kết quả thủ tục ghi chú kết hôn.

  • Hồ sơ ghi chú kết hôn với người Trung Quốc

Trong thực tiễn, hồ sơ ghi chú kết hôn với ngườ Trung Quốc gồm có:

– Giấy tờ tùy thân của người Việt;

– Hộ chiếu của người Trung Quốc;

– Bản sao giấy tờ chứng minh việc đăng ký kết hôn tại Trung Quốc;

– Tờ khai ghi chú kết hôn theo mẫu mới nhất (tải tại đây).

– Giấy xác nhận cư trú, nếu ghi chú kết hôn tại nơi đang tạm trú.

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp phải được chứng nhận và hợp pháp hóa lãnh sự.

Chi tiết về chứng nhận và hợp pháp hóa lãnh sự, mời bạn xem thêm: Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ của Trung Quốc.

  • Thực hiện quy trình ghi chú kết hôn

Bước này, người có đề nghị ghi chú kết hôn sẽ có mặt tại UBND cấp huyện, nơi đang cư trú để nộp hồ sơ ghi chú kết hôn với người Trung Quốc.

Dựa trên giấy tờ mà các bạn nộp, chuyên viên trong cơ quan này sẽ kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ đúng, đủ. Ngược lại, nếu hồ sơ có thiếu sót thì thông báo để các bạn khắc phục.

Thời hạn giải quyết ghi chú kết hôn với người Trung Quốc là 5 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tới lịch trả kết quả, người đi ghi chú kết hôn có mặt để nhận.

Giấy trích lục kết hôn | Làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc
Giấy trích lục kết hôn | Làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc

Tới đây, bạn đã hoàn tất ghi chú kết hôn và đã biết làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc.

2. Làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc đạt kết quả tốt nhất

Trên đây, dựa trên quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn thì chúng tôi đã cùng bạn tìm hiểu về làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc.

Thủ tục ghi chú kết hôn với người Trung Quốc vẫn được đánh giá là thủ tục hành chính tương đối phức tạp. Thông thường, nếu các bạn không am hiểu thì có thể gặp phải vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện. Đặc biệt, như các bạn đều biết nền hành chính công của Việt Nam vẫn có sự bất cập.

Làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc đạt kết quả tốt nhất?

Để làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc đạt kết quả tốt nhất, các bạn có thể làm những công việc sau:

  • Trao đổi với người Trung để người Trung hiểu làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc là phải thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam;
  • Tìm hiểu kỹ quy định của pháp luật Việt Nam và Trung Quốc có liên quan nội dung làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc;
  • Chuẩn bị đúng, đủ giấy tờ và thực hiện ghi chú kết hôn đúng quy định của pháp luật;
  • Ủy quyền cho đơn vị uy tín để ghi chú kết hôn với người Trung Quốc, nếu bạn không có nhiều thời gian, không am hiểu.

Với bề dầy kinh nghiệm hơn chục năm trong lĩnh vực, chúng tôi xứng đáng để bạn tin tưởng và giao kết hợp đồng dịch vụ.

Rất vui được giải đáp làm gì sau khi kết hôn tại Trung Quốc cho bạn!

Xem thêm: Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc