Điều kiện kết hôn với người nước ngoài

0
614

Điều kiện kết hôn với người nước ngoài gồm những điều kiện gì?

Kết hôn với người nước ngoài rồi thông qua sự bảo lãnh của họ để có thể có visa ra nước ngoài định cư, làm việc là mong muốn của nhiều bạn.

Thế nhưng, đây cũng là quy trình gồm nhiều bước, trong đó đăng ký kết hôn là một trong những bước quan trọng, quyết định tới việc có thể có visa sang nước ngoài định cư được không.

Để có thể đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì các bạn cần quan tâm một số nội dung chính sau:

  • Điều kiện kết hôn với người nước ngoài;
  • Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Quy trình đăng ký kết hôn.

Trong nội dung bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về điều kiện kết hôn với người nước ngoài trên cơ sở là các quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn.

1. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài

1.1. Quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn với người nước ngoài

Khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam thì cặp đôi phải tuân thủ điều kiện kết hôn mà pháp luật về hôn nhân và gia đình Việt Nam đang có hiệu lực thi hành quy định.

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì điều kiện kết hôn gồm:


Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Điều kiện kết hôn với người nước ngoài | Ảnh minh họa
Điều kiện kết hôn với người nước ngoài | Ảnh minh họa

Trong đó, điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 quy định như sau:


Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

1. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;


Như vậy, các bạn đã biết về điều kiện kết hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật.

1.2. Thực tiễn điều kiện kết hôn với người nước ngoài

Kinh nghiệm cho thấy, để có thể đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì cặp đôi nam, nữ người Việt và người nước ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện gồm:

  • Độ tuổi kết hôn

Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì nam phải từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Từ đủ tức là phải đủ ngày, đủ tháng và đủ năm. Ví dụ: Nữ sinh ngày 11/1/2003 thì tới ngày 11/1/2021 là đủ độ tuổi kết hôn.

Độ tuổi kết hôn này có thể khác nhau theo quy định của pháp luật từng quốc gia. Ví dụ: Trung Quốc quy định độ tuổi kết hôn của nam là từ đủ 22 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi.

  • Ý chí tự nguyện

Việc kết hôn phải do nam, nữ tự nguyện không ai ép buộc ai. Vậy làm sao biết được việc kết hôn có phải do ý chí tự nguyện hay không?

Việc có phải ý chí của cặp đôi hay không sẽ phụ thuộc vào tờ khai đăng ký kết hôn, cùng các giấy tờ mà cặp đôi nộp cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Ngoài ra, theo quy trình đăng ký kết hôn thì khi nhận kết quả bắt buộc phải có mặt của cả nam và nữ, đồng thời nam và nữ phải ký tên vào Sổ hộ tịch gốc, lưu tại cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn.

Những điều nêu trên chính là căn cứ để xác định ý chí tự nguyện kết hôn.

  • Không bên nào mất năng lực hành vi dân sự

Điều ngày có nghĩa không bên nào bị mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác dẫn tới mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi.

Điều kiện này thường được chứng minh bằng giấy khám sức khỏe kết hôn, do tổ chức y tế có thẩm quyền cấp, xác nhận người được khám không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác dẫn tới mất năng lực hành vi dân sự.

Trong thực tế, các đơn vị có chức năng khám sức khỏe kết hôn thường sẽ yêu cầu khám thêm các bệnh truyền nhiễm bao gồm: HIV, giang mai.

  • Tình trạng hôn nhân là đang độc thân

Tại thời điểm đăng ký kết hôn thì cả hai bên nam và nữ phải đang độc thân. Nếu đã từng kết hôn thì quan hệ hôn nhân phải chấm dứt hợp pháp. Đó có thể là ly hôn hoặc do vợ hoặc chồng chết.

Điều kiện này sẽ được chứng minh bằng giấy tờ độc thân do cơ quan có thẩm quyền cấp. Đó là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp. Với người nước ngoài thì giấy tờ này có thể có nhiều tên gọi khác nhau như: Giấy độc thân, tuyên thệ, đủ điều kiện kết hôn…

  • Không kết hôn giả tạo

Việc kết hôn là do hai bên nam, nữ tìm hiểu và đi tới hôn nhân với mong muốn cùng xây dựng gia đình, tạo lập tài sản và sinh con. Việc kết hôn nằm ngoài mục đích nêu trên để được hưởng những ưu đãi về pháp luật được hiểu là kết hôn giả tạo.

Trong thực tế, việc xác định đó có phải là kết hôn giả tạo hay không không hề đơn giản. Thậm chí, trong quy trình giải quyết đăng ký kết hôn với người nước ngoài có quy định về việc xác minh. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền có quyền được xác minh thông qua cơ quan có thẩm quyền khác hoặc mời nam, nữ tới để hỏi, làm rõ các điều kiện kết hôn. Thế nhưng, việc chứng minh có phải kết hôn giả hay không là điều không hề dễ dàng.

Giấy độc thân | Điều kiện kết hôn với người nước ngoài
Giấy độc thân | Điều kiện kết hôn với người nước ngoài

1.3. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài theo quy định của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch

Ngoài việc quan tâm tới điều kiện kết hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam, các bạn cũng cần phải quan tâm tới điều kiện kết hôn với người nước ngoài theo quy định pháp luật của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch.

Bởi lẽ, pháp luật của quốc gia mà người nước ngoài có thể có những quy định riêng về điều kiện kết hôn. Thế nhưng, để kết hôn tại Việt Nam thì quy định đó phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

Ví dụ: Một số quốc gia cho phép người nước ngoài kết hôn khi đủ 18 tuổi, đối với nam. Thế nhưng, độ tuổi này chưa đủ tuổi kết hôn tại Việt Nam. Do không hiểu quy định này, nhiều bạn nam người nước ngoài chuẩn bị giấy tờ rồi sang Việt Nam kết hôn nhưng không thể thực hiện do pháp luật Việt Nam quy định nam phải từ đủ 20 tuổi.

Tới đây, bạn đã tìm hiểu toàn bộ điều kiện kết hôn với người nước ngoài.

2. Kết luận về điều kiện kết hôn với người nước ngoài

Như vậy, dựa trên quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cùng kinh nghiệm thực tiễn thì chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về điều kiện kết hôn với người nước ngoài.

Phần lớn cặp đôi nam, nữ kết hôn với người nước ngoài đều ít khi gặp vướng mắc về các điều kiện kết hôn. Vướng mắc lớn nhất của các bạn chủ yếu là về hồ sơ đăng ký kết hôn.

Tuy nhiên, cũng có những bạn chỉ vừa đủ tuổi kết hôn hoặc có tình trạng hôn nhân đặc biệt hoặc kết hôn với người nước ngoài có những quy định đặc thù muốn quan tâm về nội dung này.

Bạn cũng có thể liên hệ với đơn vị uy tín để được giải đáp các điều kiện kết hôn với người nước ngoài.

Rất mong được đồng hành và hỗ trợ bạn kết hôn với người nước ngoài.

Có thể bạn quan tâm: Thủ tục kết hôn với người nước ngoài