Xin cấp thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài

0
53

Theo quy định của pháp luật thì người Việt sẽ xin cấp thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài như thế nào?

Thông thường, sau khi kết hôn với người nước ngoài thì đa số phụ nữ người Việt sẽ nộp hồ sơ xin visa tại cơ quan đại diện ngoại giao của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch ở Việt Nam để xin visa sang nước ngoài định cư. Từ đó, sinh sống và làm việc ổn định tại nước ngoài.

Thế nhưng, có không ít cặp đôi sau khi đăng ký kết hôn lại lựa chọn sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Lúc này, để người nước ngoài có thể cư trú ổn định tại Việt Nam thì các bạn sẽ tìm hiểu và thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài.

Vậy pháp luật quy định như thế nào về thủ tục này?

1. Xin cấp thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài

1.1. Chồng là người nước ngoài có được cấp thẻ tạm trú hay không?

Điểm b, khoản 1, Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi năm 2019 có quy định về trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú như sau:


“Điều 36. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú

1. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm:

a) Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

b) Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.


Đồng thời, tại Điều 8, Luật nêu trên có quy định ký hiện thị thực TT là thị thực cấp cho người nước ngoài là vợ chồng, cha mẹ, con cái của người Việt Nam.

Như vậy, người nước ngoài là chồng của người Việt thì được cấp thẻ tạm trú. Tuy nhiên, trong thực tế quy định này không áp dụng đối với trường hợp người Trung Quốc sử dụng hộ chiếu có đường lưỡi bò. Bởi lẽ, Việt Nam không công nhận hộ chiếu này.

1.2. Thời hạn của thẻ tạm trú là bao nhiêu năm?

Khoản 3, Điều 38 Luật nêu trên có quy định như sau:


Điều 38. Thời hạn thẻ tạm trú

  1. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.


Như vậy, thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài của công dân Việt Nam có ký hiệu TT và có thời hạn tối đa không quá 03 năm.

Trong thực tế, thẻ tạm trú cho người nước ngoài là chồng của người Việt Nam sẽ có thời hạn 03 năm hoặc theo thời hạn của hộ chiếu và ít hơn thời hạn của hộ chiếu của người nước ngoài 30 ngày.

Xin cap the tam tru cho chong la nguoi nuoc ngoa
Xin cap the tam tru cho chong la nguoi nuoc ngoa

1.3. Cần chuẩn bị giấy tờ gì để xin thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài?

Thực tế, các bạn sẽ cần chuẩn bị các giấy tờ sau để xin thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài:

  • Tờ khai theo mẫu NA7 và NA8 có xác nhận của công an nơi thường trú hoặc tạm trú;
  • CCCD/Hộ chiếu của người Việt;
  • Hộ khẩu hoặc xác nhận cư trú của người Việt;
  • Hộ chiếu của người nước ngoài;
  • Giấy xác nhận tạm trú của người nước ngoài;
  • Giấy chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp;
  • Ảnh thẻ 2×3 của người nước ngoài.

1.4. Trình tự thực hiện như thế nào?

Khi đã có đủ giấy tờ nêu trên, bạn sẽ tới Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh nơi đang cư trú hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an để nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú.

Tại đây, các bạn sẽ lấy số thự tự và chờ tới lượt để nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ được tiếp nhận thì các bạn nộp lệ phí theo quy định và ra về. Trường hợp không được tiếp nhận thì các bạn sẽ được hướng dẫn hoàn thiện lại hồ sơ. Tới lịch trả kết quả ghi trong phiếu, các bạn sẽ tới cơ quan nêu trên để nhận kết quả.

2. Kết luận xin cấp thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài

Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu và giải đáp những câu hỏi phổ biến nhất về xin cấp thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài.

Thủ tục này không quá khó để thực hiện nhưng trong thực tiễn đôi khi các bạn cũng hay phải đối mặt với những khó khăn, vướng mắc do thiếu sót trong hồ sơ. Việc giải quyết những thiếu sót này đôi khi không dễ dàng.

Rất mong được đồng hành và hỗ trợ bạn!

Xem thêm: Thủ tục đề nghị cấp miễn thị thực