Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài

0
1789

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy tờ gì?

Những năm trước đây, khi đất nước chúng ta mới bắt đầu mở cửa thì quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài không nhiều. Tuy nhiên, khi cánh cửa đã mở rộng hơn cho người nước ngoài vào Việt Nam để đầu tư, lao động, học tập hoặc du lịch thì hôn nhân với người nước ngoài lại trở lên cực kỳ phổ biến. Đặc biệt, khi khoảng cách về địa lý không còn là rào cản đối với tình yêu của đôi lứa, do sự bùng nổ về công nghệ thông tin.

Sau thời gian tìm hiểu, nhiều cặp đôi người Việt và người nước ngoài mong muốn tiến tới hôn nhân. Tất yếu, những cặp đôi này phải chuẩn bị giấy tờ để đăng ký kết hôn, trong đó có giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài.

Nhưng vấn đề đặt ra là, thuật ngữ giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài rất mông lung, khiến hai bên nam, nữ rất khó nắm bắt.

Các quốc gia trên thế giới có cấp giấy tờ nào có tên gọi giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài hay không?

Đề nghị tư vấn dưới đấy là minh chứng rõ nét cho vấn đề này.

1. Đề nghị tư vấn giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài


Chào Luật sư của Anzlaw!

Em quen và yêu bạn trai người Syria đã được một thời gian. Tháng 8 vừa rồi, bạn trai em có chuẩn bị giấy tờ hộ tịch và mang về Việt Nam để đăng ký kết hôn với em. Tuy nhiên, khi đến huyện, họ nói giấy tờ đó không phải giấy tờ để đăng ký kết hôn với người nước ngoài và trả hồ sơ cho em. Trong khi giấy tờ của bạn trai em có ghi bạn trai em đang độc thân.

Em có hỏi thì họ bảo phải cung cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân chứ không phải giấy tờ hộ tịch.

Em có vào website và thấy Anzlaw có rất nhiều bài viết hay về kết hôn với người nước ngoài. Do đó, em gửi thư này mong Anzlaw tư vấn giúp em, giấy tờ của bạn trai em có phải giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài hay không?

Em xin chân thành cảm ơn và mong sớm nhận được phản hồi từ Anzlaw!

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài
Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài

2. Nội dung tư vấn giấy tờ chứng mình tình trạng hôn nhân của người nước ngoài

Bạn thân mến!

Trước hết, xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Anzlaw làm đơn vị giải đáp vấn đề mà bạn đang vướng mắc.

Anzlaw xin trả lời đề nghị tư vấn của bạn như sau:

2.1. Quy định của pháp luật về giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài

Theo quy định của Luật Hộ tịch 2014, khi có mặt tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để đăng ký kết hôn thì cặp đôi phải nộp hồ sơ cho chyên viên bộ phận Tư pháp – hộ tịch. Trong bộ hồ sơ này, người nước ngoài phải cung cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân. Quy định này nằm tại Khoản 1, Điều 38, Luật Hộ tịch 2014 đang có hiệu lực thi hành. Chi tiết như sau:

Bài viết khác:  Dịch vụ hỗ trợ kết hôn với người nước ngoài

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn
1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Điều 38, Luật Hộ tịch nêu trên được hướng dẫn bởi Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký kết hôn. Chi tiết như sau:

“Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”


Như vậy, trong hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài phải có giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài, trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

2.2. Thực tiễn áp dụng giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài

Với kinh nghiệm hàng chục năm hỗ trợ đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì thuật ngữ về giấy tờ này là nội dung gây nhiều tranh cãi. Tranh cãi thường thấy là giữa cơ quan có thẩm quyền và người dân, thậm chí giữa các chuyên gia pháp ý.

Bởi lẽ, để đăng ký kết hôn thì yếu tố đầu tiên là người đó phải đang độc thân. Trong khi tình trạng hôn nhân có thể có nhiều tình trạng khác nhau, có thể là đang trong quan hệ hôn nhân vợ/chồng; đã kết hôn và ly hôn; đã kết hôn nhưng vợ/chồng đã chết; chưa đăng ký kết hôn với ai; thậm chí là đang chung sống như vợ chồng mà chưa đăng ký kết hôn.

Vì thế, thuật ngữ chính xác trong trường hợp này phải là thuật ngữ giấy tờ chứng minh tình trạng độc thân của người nước ngoài.

Vấn đề tiếp theo là, mỗi một quốc gia lại có hệ thống pháp luật riêng, do đó giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là khác nhau. Có quốc gia cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân; có quốc gia cấp giấy tuyên thệ độc thân; có quốc gia lại cấp giấy đủ điều kiện kết hôn; có quốc gia giấy tờ hộ tịch có đầy đủ thông tin về tình trạng hôn nhân của công dân đó…

Vậy trong trường hợp này, giấy tờ nào được chấp nhận?

Mặc dù pháp luật Việt Nam quy định giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy tờ chứng minh hiện tại họ đang độc thân. Tuy nhiên, không phải cứ giấy tờ chứng minh họ độc thân là có thể được chấp nhận để đăng ký kết hôn tại Việt Nam.

Giấy tờ đó còn phải đúng theo mẫu, được hướng dẫn của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao, căn cứ vào kết quả trao đổi giữa Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch.

Vì vậy, khi đăng ký kết hôn với công dân của nước nào thì bạn cần tìm tới chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm để được tư vấn và cung cấp mẫu giấy tờ chứng minh tình trạng độc thân của công dân nước đó.

2.3. Làm thế nào để có giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài

Cách thức chung để người nước ngoài có được giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân như sau:

  • Bước 1: Người nước ngoài chuẩn bị giấy tờ cần thiết

Việc chuẩn bị giấy tờ xin cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài sẽ phụ thuộc vào pháp luật mà người nước ngoài có quốc tịch. Có quốc gia thì chỉ cần tờ khai và giấy tờ tùy thân nhưng cũng có quốc gia yêu cầu phải có giấy tờ tùy thân của người Việt hoặc có quốc gia còn đòi hỏi thêm giấy tờ độc thân của người Việt.

  • Bước 2: Có mặt tại cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, người nước ngoài sẽ tới cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân.

  • Bước 3: Nhận kết quả giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài

Bước này, người nước ngoài sẽ quay trở lại cơ quan có thẩm quyền để nhận giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân.

Như vậy, tới đây các bạn đã biết giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy tờ gì và làm sao có được giấy tờ này.

3. Kết luận giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài

Trên đây, bằng kiến thức pháp luật và kinh nghiệm thực tế nhiều năm tư vấn, hỗ trợ kết hôn với người nước ngoài thì chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài.

Đây là nội dung khiến nhiều cặp đôi hoang mang, lo lắng nhất là khi không nhận được sự tư vấn và tự chuẩn bị giấy tờ để đăng ký kết hôn.

Thậm chí, nhiều trường hợp người nước ngoài đã mất rất nhiều thời gian, công sức để chuẩn bị giấy tờ nhưng khi mang về Việt Nam lại không sử dụng được. Đây là bất cập tới từ sự máy móc, dập khuôn trong quản lý nhà nước của Việt Nam và sự không đồng bộ giữa hệ thống pháp luật của Việt Nam và quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch.

Vì vậy, nếu không thực sự am hiểu, tốt nhất các bạn nên tìm tới chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm để được tư vấn.

Rất mong được đồng hành và hỗ trợ bạn kết hôn với người nước ngoài!

Xem thêm: Thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài