Giấy tờ độc thân của người nước ngoài

0
1221

Giấy tờ độc thân của người nước ngoài là một trong những giấy tờ không thể thiếu trong hồ sơ đăng ký kết hôn.

Pháp luật Hôn nhân và gia đình của Việt Nam không cho phép người đang có vợ hoặc có chồng chung sống như vợ chồng với người khác. Vì vậy, khi nam, nữ đăng ký kết hôn thì điều kiện đầu tiên cần phải đáp ứng đó là đang độc thân.

Từ quy định này của pháp luật về Hôn nhân và gia đình mà Luật Hộ tịch 2014 đang có hiệu lực thi hành quy định trong hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch xác nhận người nước ngoài đang độc thân.

Thế nhưng, mỗi một quốc gia lại có những quy định riêng về giấy tờ độc thân cấp cho công dân của họ.

Vậy giấy tờ độc thân của người nước ngoài là giấy tờ gì và phải xin giấy tờ này ở đâu?

Trong nội dung bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu toàn bộ những vấn đề có liên quan tới giấy tờ độc thân của người nước ngoài.

1. Giấy tờ độc thân của người nước ngoài

Để hiểu rõ về giấy tờ độc thân của người nước ngoài, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các nội dung sau:

  • Giấy tờ độc thân của người nước ngoài là gì?
  • Quy định của pháp luật về Giấy tờ độc thân của người nước ngoài;
  • Xin giấy tờ độc thân của người nước ngoài ở đâu?;
  • Xin giấy tờ độc thân của người nước ngoài như thế nào?

1.1. Giấy độc thân của người nước ngoài là gì?

Trong thực tiễn, giấy tờ độc thân của người nước ngoài sẽ có những tên gọi khác nhau theo quy định của từng quốc gia.

Ví dụ: Với Trung Quốc thì tên gọi là Giấy xác nhận độc thân, Hàn Quốc là Giấy không cản trở kết hôn, Mỹ thì gọi là Giấy tuyên thệ độc thân…

Dù tên gọi có khác nhau đi chăng nữa thì trong nội dung của giấy tờ này phải thể hiện rằng hiện tại đương sự đang độc thân. Nếu đã từng kết hôn và quan hệ hôn nhân đã chấm dứt do ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết thì trong giấy tờ này có thể có hoặc không thể hiện thông tin này.

Giấy tờ độc thân của người nước ngoài | Ảnh minh họa
Giấy tờ độc thân của người nước ngoài | Ảnh minh họa

1.2. Quy định của pháp luật về giấy tờ độc thân của người nước ngoài

Giấy tờ độc thân của người nước ngoài dùng để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam được quy định tại Điều 10, Khoản 1, Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, được hướng dẫn bởi Khoản 1, Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Cụ thể quy định này như sau:


Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.”


Như vậy, theo quy định của pháp luật thì giấy độc thân của người nước ngoài có những đặc điểm sau:

  • Là giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân. Đó là, giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó;
  • Giấy tờ độc thân của người nước ngoài phải được chứng nhận lãnh sự/hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;
  • Giấy tờ độc thân của người nước ngoài có giá trị sử dụng trong vòng 6 tháng hoặc theo thời hạn ghi trong giấy.
Bài viết khác:  Đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài

1.2. Xin giấy tờ độc thân của người nước ngoài ở đâu?

Thông thường, người nước ngoài có thể xin giấy tờ này tại một trong những cơ quan sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền nơi người nước ngoài có quốc tịch cư trú tại nước ngoài;
  • Cơ quan đại diện ngoại giao của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài.

Trong thực tiễn, tùy từng quốc gia mà các bạn sẽ xin cấp giấy tờ độc thân của người nước ngoài tại cơ quan phù hợp. Không phải lúc nào cũng xin tại cơ quan đại diện của quốc gia mà người nước ngoài cư trú hoặc nơi người nước ngoài cư trú trong nước.

1.3. Xin giấy tờ độc thân của người nước ngoài như thế nào?

Mỗi một quốc gia sẽ có quy định về thủ tục cấp giấy độc thân cho công dân để kết hôn tại Việt Nam.

Tuy nhiên, quy trình xin cấp giấy tờ độc thân của người nước ngoài thường sẽ có những bước sau:

  • Bước 1: Đặt lịch làm việc để xin cấp giấy tờ độc thân
  • Bước 2: Có mặt tại cơ quan có thẩm quyền theo lịch hẹn

Để có được giấy tờ này, người nước ngoài sẽ có mặt tại một trong hai cơ quan nêu trên rồi xuất trình giấy tờ tùy thân và đề nghị cấp giấy tờ để kết hôn tại Việt Nam.

Chuyên viên tại cơ quan này sẽ đề nghị người nước ngoài điền tờ khai hoặc tuyên thệ và nộp các giấy tờ khác theo quy định. Sau khi xem xét tình trạng hôn nhân của người nước ngoài, cuối cùng cơ quan này sẽ cấp giấy tờ cho người nước ngoài để kết hôn tại Việt Nam. Có quốc gia cấp Giấy độc thân ngay trong ngày nhưng cũng có quốc gia phải sau một vài ngày thì mới nhận được giấy tờ này.

  • Bước 3: Nhận kết quả giấy tờ độc thân của người nước ngoài
Bài viết khác:  Thời gian đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Theo lịch hẹn trả kết quả, người nước ngoài sẽ quay trở lại cơ quan có thẩm quyền để nhận giấy tờ độc thân.

Ngoài quy trình chung nêu trên thì khi kết hôn với người Đức và người Pháp thì các bạn sẽ thực hiện theo một quy trình hoàn toàn khác.

1.4. Một số lưu ý về giấy tờ độc thân của người nước ngoài

Trong quá trình chuẩn bị giấy tờ cho người nước ngoài, cặp đôi cần phải lưu ý một số vấn đề sau:

  • Giấy tờ độc thân của người nước ngoài có giá trị sử dụng trong vòng 6 tháng, kể từ ngày cấp để đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc theo thời hạn ghi trong giấy tờ;
  • Giấy tờ này cần được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc nguyên tắc có đi có lại;
  • Giấy độc thân của người nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt có công chứng/chứng thực bản dịch;
  • Giấy tờ độc thân của người nước ngoài phải đúng với biểu mẫu do Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công bố;
  • Giấy tờ ly hôn không phải giấy tờ chứng minh hiện tại người nước ngoài đang độc thân nên không thể sử dụng để đăng ký kết hôn.

Tới đây, bạn đã được tìm hiểu toàn bộ những vấn đề có liên quan tới giấy tờ độc thân của người nước ngoài.

Bài viết khác:  Phỏng vấn kết hôn với người nước ngoài
Chứng nhận lãnh sự giấy tờ độc thân của người nước ngoài
Chứng nhận lãnh sự giấy tờ độc thân của người nước ngoài

2. Kết luận về giấy tờ độc thân của người nước ngoài

Như vậy, chúng ta đã cùng tìm hiểu về một trong những loại giấy tờ không thể thiếu trong hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, đó là giấy tờ độc thân của người nước ngoài.

Việc chuẩn bị giấy tờ này cho người nước ngoài không phải đơn giản. Bởi lẽ, ngoài tuân thủ quy định của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch thì cần phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Trong thực tiễn, rất nhiều người nước ngoài chuẩn bị giấy tờ này nhưng lại không sử dụng được tại Việt Nam cho mục đích kết hôn. Đó là còn chưa kể tới những khó khăn, vướng mắc mà cặp đôi có thể gặp phải do sự nhũng nhiễu từ nền hành chính công của Việt Nam.

Điều này gây ra những vướng mắc, phiền toái cho cặp đôi, nhất là trong trường hợp cả hai đang không cùng cư trú tại Việt Nam.

Làm gì để xin cấp giấy tờ độc thân của người nước ngoài đạt kết quả tốt nhất?

Để xin giấy tờ độc thân của người nước ngoài đạt kết quả tốt nhất, các bạn nên làm những việc sau:

  • Tìm hiểu quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn chuẩn bị giấy tờ độc thân của người nước ngoài;
  • Tham khảo kinh nghiệm từ những bạn đã kết hôn với người nước ngoài thành công;
  • Chuẩn bị hồ sơ và thực hiện quy trình xin cấp giấy tờ theo đúng quy định;
  • Sử dụng dịch vụ của đơn vị uy tín.

Để phòng tránh những rủi ro không đáng có, bạn có thể liên hệ với đơn vị uy tín để được trợ giúp.

Rất mong được đồng hành cùng bạn hỗ trợ bạn xin cấp giấy tờ độc thân của người nước ngoài, cũng như đăng ký kết hôn với người nước ngoài đạt kết quả tốt nhất, trong thời gian sớm nhất.

Để tìm hiểu về toàn bộ thủ tục kết hôn, mời bạn xem thêm: Thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Video hướng dẫn Thủ tục kết hôn với người nước ngoài mới nhất