Kết hôn tại Việt Nam có phải đăng ký bên Trung Quốc không?

0
482

Kết hôn tại Việt Nam có phải đăng ký bên Trung Quốc không là nội dung mà bạn có thể cần quan tâm.

Trong nhiều bài viết về kết hôn với người Trung Quốc, chúng tôi đã chỉ ra rằng cặp đôi có thể lựa chọn đăng ký tại một trong những cách sau:

  • Chuẩn bị giấy tờ cần thiết và visa kết hôn S2 rồi nhập cảnh vào Trung Quốc đăng ký kết hôn tại Sở Dân chính nơi người Trung cư trú;
  • Chuẩn bị giấy tờ cần thiết, sau đó cặp đôi tới UBND cấp huyện nơi người Việt cư trú để đăng ký kết hôn.

Thông thường, đa số các bạn sẽ lựa chọn sang Trung Quốc đăng ký kết hôn. Bởi lẽ, thủ tục đăng ký kết hôn tại Sở Dân chính nơi người Trung cư trú dễ dàng hơn tại Việt Nam. Điều này thể hiện ở chỗ, giấy tờ cần chuẩn bị đơn giản và kết quả được trả ngay trong ngày. Ngoài ra, đa số các trường hợp kết hôn với người Trung thì đều sẽ lựa chọn sinh sống tại Trung Quốc nên đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc tại Trung Quốc sẽ thuận lợi hơn cho việc thực hiện các thủ tục sau này.

Thế nhưng, cũng có trường hợp người Trung Quốc đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam thì các bạn lại lựa chọn đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam.

Vậy câu hỏi đặt ra là kết hôn tại Việt Nam có phải đăng ký bên Trung Quốc nữa không?

1. Giải đáp kết hôn tại Việt Nam có phải đăng ký bên Trung Quốc không?

Để giải đáp cho câu hỏi kết hôn tại Việt Nam có phải đăng ký bên Trung Quốc không, chúng ta sẽ tìm hiểu những nội dung sau:

  • Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam;
  • Giải đáp kết hôn tại Việt Nam có phải đăng ký bên Trung Quốc không;
  • Hướng dẫn thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn tại Trung Quốc.

1.1. Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam

Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam được chia làm 02 giai đoạn:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn;
  • Bước 2: Thực hiện quy trình đăng ký kết hôn.

a) Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc

Theo quy định của Điều 10, Khoản 1, Điều 38, Luật Hộ tịch 2014 và được hướng dẫn bởi Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc như sau:


“Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”


Chi tiết hơn, các bạn có thể tham khảo bài viết: Giấy tờ cần thiết khi đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam.

b) Quy trình thực hiện

Quy trình này sẽ gồm những bước sau:

  • Bước 1: Cặp đôi có mặt tại UBND cấp huyện, nơi người Việt cư trú;
  • Bước 2: Cặp đôi xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp hồ sơ đăng ký kết hôn;
  • Bước 3: Chuyên viên bộ phận tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ. Nếu đúng và đủ thì tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ có sai sót thì thông báo để cặp đôi khắc phục và nộp lại hồ sơ;
  • Bước 4: Tới lịch trả kết quả, cặp đôi nam và nữ quay trở lại cơ quan đăng ký kết hôn để nhận Giấy chứng nhận kết hôn.

1.2. Kết hôn tại Việt Nam có phải đăng ký bên Trung Quốc không?

Theo như chúng tôi được biết, trường hợp người Trung Quốc đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì KHÔNG thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Trung Quốc nữa. Lúc này, người Trung chỉ cần thực hiện một thủ tục tương tự như thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nôm na là, người Trung sẽ thông báo với cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc về việc đã hoàn tất việc đăng ký kết hôn với người Việt Nam tại Việt Nam.

Dựa trên các tài liệu mà công dân Trung Quốc cung cấp, cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc sẽ thực hiện thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch thông tin về việc người Trung Quốc đã kết hôn. Đồng thời, cơ quan quản lý về hộ khẩu của Trung Quốc sẽ đổi trạng thái tình trạng hôn nhân của người Trung Quốc từ độc thân sang đã kết hôn.

Tới đây, các bạn đã biết kết hôn tại Việt Nam có phải đăng ký bên Trung Quốc không.

1.3. Hướng dẫn ghi chú kết hôn tại Trung Quốc

Để có thể thực hiện thủ tục này, cặp đôi sẽ làm theo các bước sau:

  • Bước 1: Dịch thuật bản sao Giấy chứng nhận kết hôn sang tiếng Trung;
  • Bước 2: Đề nghị cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận lãnh sự bản dịch Giấy chứng nhận kết hôn;
  • Bước 3: Đề nghị Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Trung Quốc tại Việt Nam hợp pháp hóa lãnh sự bản dịch giấy chứng nhận kết hôn;
  • Bước 4: Có mặt tại Sở Dân chính cấp thành phố nơi người Trung đang cư trú tại Trung Quốc để làm thủ tục khai báo đã kết hôn tại Việt Nam.

Sau khi tiếp nhận khai báo của người Trung Quốc, cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc sẽ ghi vào Sổ hộ tịch về việc người Trung đã kết hôn tại Việt Nam.

Tới đây, bạn đã hoàn tất ghi chú kết hôn tại Trung Quốc. Qua đó, giải đáp cho câu hỏi kết hôn tại Việt Nam có phải đăng ký bên Trung Quốc không.

Kết hôn tại Việt Nam có phải đăng ký bên Trung Quốc nữa không?
Kết hôn tại Việt Nam có phải đăng ký bên Trung Quốc nữa không?

2. Kết luận kết hôn tại Việt Nam có phải đăng ký bên Trung Quốc không?

Như vậy, dựa trên quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn thì chúng ta đã cùng nhau giải đáp một trong những nội dung quan trọng khi kết hôn với người Trung Quốc. Đó là, Kết hôn tại Việt Nam có phải đăng ký bên Trung Quốc không?

Nếu đã kết hôn tại Việt Nam thì các bạn sẽ không phải đăng ký kết hôn tại Trung Quốc nữa mà chỉ thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn (khai báo kết hôn) tại cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc tại Trung Quốc.

Việc khai báo này nhằm mục đích để pháp luật của Trung Quốc công nhận quan hệ hôn nhân của cả hai.

Tuy nhiên, các bạn cần phải lưu ý điều kiện về độ tuổi kết hôn của nam, nữ để việc kết hôn tại Việt Nam được Trung Quốc công nhận. Theo đó, độ tuổi kết hôn mà pháp luật Trung Quốc quy định là nam từ đủ 22 tuổi và nữ từ đủ 20 tuổi. Trong khi đó, pháp luật Việt Nam lại quy định nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi. Vì vậy, nếu các bạn đăng ký kết hôn tại Việt Nam trong khi chưa đủ độ tuổi kết hôn tại Trung Quốc thì các bạn phải chờ đủ độ tuổi kết hôn tại Trung Quốc thì quan hệ hôn nhân mới được pháp luật Trung Quốc công nhận.

Xem thêm: Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam