Thủ tục kết hôn với người Nhật

0
1197

Thủ tục kết hôn với người Nhật được cặp đôi nam, nữ thực hiện như thế nào?

Hơn chục năm làm công tác tư vấn, hỗ trợ kết hôn với người nước ngoài thì chúng tôi cũng khá thường xuyên nhận được đề nghị tư vấn kết hôn với người Nhật. Câu hỏi mà các bạn gửi về cho Công ty chúng tôi cũng khá đa dạng như: Lao động bất hợp pháp có kết hôn với người Nhật Bản được không? Thực tập sinh có kết hôn với người Nhật được không? Kết hôn với người Nhật cần chuẩn bị giấy tờ gì?…

Trong số những đề nghị của các bạn mà Công ty chúng tôi hay tư vấn thì thủ tục kết hôn với người Nhật có lẽ là đề nghị được đông đảo các bạn quan tâm nhất.

Thủ tục kết hôn với người Nhật sẽ tùy thuộc vào từng cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn khi mà cặp đôi người Việt và người Nhật có thể đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc tại cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản.

Phần nội dung dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện thủ tục kết hôn với người Nhật tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam và tại cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản.

1. Tư vấn thủ tục kết hôn với người Nhật

Để tìm hiểu rõ hơn về thủ tục kết hôn với người Nhật, chúng ta sẽ tìm hiểu các nội dung chính sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người Nhật;
  • Thủ tục kết hôn với người Nhật tại từng cơ quan;
  • Ghi chú kết hôn với người Nhật.

1.1. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người Nhật

Khi kết hôn với người Nhật, các bạn có thể lựa chọn đăng ký kết hôn tại một trong những cơ quan sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
  • Cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản.

Trong đó, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gồm có:

– UBND cấp huyện, nơi người Việt cư trú trong nước;

– Cơ quan đại diện của Việt Nam tại Nhật Bản, trong trường hợp người Việt đang cư trú tại Nhật Bản.

Cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản là Thị trưởng cơ quan hành chính của Nhật Bản, tương đương với cấp xã, phường của Việt Nam.

Thông thường, nếu đang cùng cư trú tại Việt Nam thì cặp đôi nên lựa chọn kết hôn tại UBND cấp huyện, nơi người Việt cư trú trong nước. Trường hợp đang cùng cư trú tại Nhật Bản thì các bạn cân nhắc lựa chọn kết hôn tại Cơ quan đại diện của Việt Nam tại Nhật Bản hoặc cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản tại Nhật Bản.

Nếu mỗi người cư trú tại một quốc gia thì các bạn nên lựa chọn kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản tại Nhật Bản. Bởi lẽ, pháp luật của Nhật Bản cho phép kết hôn vắng mặt người Việt. Vì vậy, các bạn chỉ cần gửi giấy tờ sang cho người Nhật để họ tự đăng ký kết hôn và sau đó bạn thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam.

Như vậy, tới đây bạn đã biết về cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn, trước khi bắt tay thực hiện thủ tục kết hôn với người Nhật.

UBND huyện | Thủ tục kết hôn với người Nhật
UBND huyện | Thủ tục kết hôn với người Nhật

1.2. Thủ tục kết hôn với người Nhật tại UBND cấp huyện tại Việt Nam

Thủ tục kết hôn với người Nhật tại UBND cấp huyện tại Việt Nam có thể chia thành 02 giai đoạn, bao gồm: Giai đoạn chuẩn bị các giấy tờ cần thiết và giai đoạn thực hiện việc đăng ký kết hôn.

a) Giai đoạn chuẩn bị các giấy tờ cần thiết

Đây là giai đoạn khó khăn nhất đối với cặp đôi khi mà phần lớn các bạn kết hôn với người Nhật thì đều là lần đầu thực hiện nên thường bỡ ngỡ không biết phải bắt đầu từ đâu. Trong khi đó, nền hành chính công của Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập nên đòi hỏi hồ sơ đăng ký kết hôn phải cực kỳ chính xác.

Thiếu sót phổ biến nhất mà cặp đôi hay gặp phải đó là giấy tờ không chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự hoặc không đúng với biểu mẫu mà cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc chuẩn bị nhưng không đủ các giấy tờ mà pháp luật quy định.

  • Quy định của pháp luật về hồ sơ đăng ký kết hôn với người Nhật

Cặp đôi sẽ chuẩn bị giấy tờ theo quy định tại Điều 10, Khoản 1, Điều 38, Luật Hộ tịch 2014 và Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch nêu trên. Chi tiết như sau:

Bài viết khác:  Giấy độc thân của người Nhật Bản

“Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”


Tới đây, bạn đã biết quy định của pháp luật về hồ sơ kết hôn để thực hiện thủ tục kết hôn với người Nhật tại UBND cấp huyện của Việt Nam.

  • Thực tiễn chuẩn bị giấy tờ kết hôn với người Nhật

Một bộ hồ sơ kết hôn với người Nhật hoàn chỉnh sẽ bao gồm các loại giấy tờ sau:

– Giấy tờ tùy thân

Đây chắc chắn là giấy tờ không thể thiếu trong bộ hồ sơ đăng ký kết hôn cũng như khi hai bạn xuất trình để nộp hồ sơ đăng ký kết hôn cho cơ quan có thẩm quyền.

Giấy tờ tùy thân đối với người Việt là chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu. Với người nước ngoài đó là hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế.

– Giấy tờ cho phép người Nhật nhập cảnh vào Việt Nam hợp pháp

Để có thể kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam thì người nước ngoài sẽ phải nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam. Quá trình nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, người nước ngoài sẽ phải xuất trình giấy tờ chứng minh việc nhập cảnh của mình là hợp pháp, thông qua các giấy tờ chứng minh như visa và dấu nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú trong trường hợp người nước ngoài đang tạm trú hoặc thường trú tại Việt Nam.

Bài viết khác:  Giấy tờ độc thân của người Nhật Bản
– Giấy tờ về tình trạng hôn nhân

Đây là giấy tờ mà bắt buộc cả hai bên nam và nữ đều sẽ phải có. Đối với người Việt thì giấy tờ này là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã, nơi người Việt đang cư trú cấp. Với người Nhật thì đây là giấy tờ độc thân do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản cấp.

Nội dung trên những giấy tờ này cần thể hiện người được cấp giấy hiện tại đang độc thân. Nếu trước đó người này đã từng kết hôn thì quan hệ hôn nhân đó đã được chấm dứt một cách hợp pháp do ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết.

Giấy tờ cần chuẩn bị | Thủ tục kết hôn với người Nhật
Giấy tờ cần chuẩn bị | Thủ tục kết hôn với người Nhật

– Giấy khám sức khỏe kết hôn

Trong thực tế, mọi người chỉ biết là khi kết hôn với người nước ngoài thì cần khám sức khỏe kết hôn nhưng ít ai biết khám tại đâu và khám những vấn đề gì.

Theo quy định của pháp luật thì giấy khám sức khỏe kết hôn phải do tổ chức y tế có thẩm quyền cấp và kết luận người được khám không mắc các bệnh tâm thần hoặc bệnh khác dẫn tới làm mất khả năng làm chủ và điều khiển hành vi.

Chi tiết hơn về giấy tờ này mời bạn tham khảo qua bài viết: Khám sức khỏe khi kết hôn với người nước ngoài.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ trên thì cặp đôi sẽ chuyển qua xin chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật ra tiếng Việt có công chứng bản dịch.

Tới đây, bạn đã biết kinh nghiệm chuẩn bị hồ sơ kết hôn để thực hiện thủ tục kết hôn với người Nhật tại UBND cấp huyện của Việt Nam.

b) Giai đoạn đăng ký kết hôn

Khi đã hoàn tất việc chuẩn bị các giấy tờ cần thiết thì cặp đôi nam, nữ chuyển qua giai đoạn tiếp theo đó là giai đoạn đăng ký kết hôn.

Nếu cặp đôi làm tốt công tác chuẩn bị các giấy tờ cần thiết thì ở giai đoạn này cặp đôi sẽ thực hiện khá đơn giản. Theo đó, cả hai sẽ thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Có mặt tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính của UBND cấp huyện, nơi người Việt đang cư trú

Bước này, một trong hai bên hoặc cả hai sẽ có mặt để xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp hồ sơ đăng ký kết hôn.

Cả hai sẽ tìm tới quầy Tư pháp – hộ tịch trong Bộ phận nói trên để thực hiện đăng ký kết hôn. Chuyên viên Tư pháp – hộ tịch sẽ kiểm tra giấy tờ tùy thân và từng giấy tờ mà cặp đôi đã nộp.

Sau cùng, nếu mọi giấy tờ mà cặp đôi chuẩn bị đã đúng và đủ thì chuyên viên sẽ viết phiếu hẹn trả kết quả. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn với người Nhật tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam là 13 ngày làm việc, tính từ ngày cặp đôi hoàn tất việc nộp hồ sơ.

  • Bước 2: Nhận Giấy chứng nhận kết hôn

Tới lịch hẹn, cặp đôi nam và nữ có mặt để nhận kết quả đăng ký kết hôn là Giấy chứng nhận kết hôn.

Tới đây, bạn đã hoàn tất thủ tục kết hôn với người Nhật tại UBND cấp huyện của Việt Nam.

1.3. Thủ tục kết hôn với người Nhật tại cơ quan đại diện của Việt Nam

Thủ tục kết hôn với người Nhật trong trường hợp lựa chọn kết hôn tại cơ quan đại diện của Việt Nam được thực hiện giống như đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện, nơi người Việt cư trú trong nước.

Điểm khác biệt duy nhật là người Việt cần bổ sung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú trong nước hoặc tại nước ngoài trước đây, nếu tại thời điểm cư trú đã đủ tuổi kết hôn và giấy tờ chứng minh đang cư trú hợp pháp tại Nhật Bản.

Bài viết khác:  Hồ sơ kết hôn với người Nhật

Ngoài điểm khác biệt nêu trên thì cặp đôi cũng chuẩn bị giấy tờ và thực hiện quy trình đăng ký kết hôn như khi đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện tại Việt Nam.

Như vậy, bạn đã biết thủ tục kết hôn với người Nhật tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại Nhật Bản.

1.4. Thủ tục kết hôn với người Nhật tại cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản

a) Giấy tờ cần chuẩn bị

Trường hợp lựa chọn kết hôn tại cơ quan này, các bạn sẽ chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Căn cước công dân của người Việt (bản dịch);
  • Hộ chiếu của người Việt (bản dịch);
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người Việt dùng để đăng ký kết hôn với người Nhật Bản (bản dịch trên bản chính);
  • Giấy khai sinh của người Việt (bản dịch);
  • Giấy xác nhận cư trú của người Việt (bản dịch);
  • Giấy tờ hộ tịch của người Nhật Bản (bản sao);
  • Chứng minh thư của người Nhật (bản chính);
  • Hộ chiếu của người Nhật (bản chính);
  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản.

b) Quy trình đăng ký kết hôn

Khi đã có đủ giấy tờ cần thiết, người Nhật hoặc cả hai sẽ cùng có mặt tại Tòa thị chính tương đương với UBND cấp xã của Việt Nam để đăng ký kết hôn.

Tại cơ quan này, cán bộ của Nhật Bản sẽ tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn và giải quyết đăng ký kết hôn cho cặp đôi.

Tới đây, bạn đã biết thủ tục kết hôn với người Nhật tại cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản.

2. Ghi chú kết hôn với người Nhật Bản

Khi đã hoàn tất thủ tục kết hôn với người Nhật tại một trong những cơ quan nêu trên, các bạn cần ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia còn lại.

Ví dụ: Hoàn tất thủ tục kết hôn với người Nhật tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì người Nhật ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản. Hoàn tất thủ tục kết hôn với người Nhật tại cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản thì người Việt sẽ ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Việc này nhằm để pháp luật của Việt Nam và Nhật Bản cùng công nhân quan hệ hôn nhân của nam, nữ là hợp pháp và cũng là tiền đề để bảo lãnh định cư.

Chi tiết về ghi chú kết hôn, mời bạn xem thêm: Ghi chú kết hôn với người Nhật Bản.

Như vậy, bạn đã biết về ghi chú kết hôn, một thủ tục cần phải làm sau khi hoàn tất thủ tục kết hôn với người Nhật.

Ghi chú kết hôn | Thủ tục kết hôn với người Nhật
Ghi chú kết hôn | Thủ tục kết hôn với người Nhật

3. Kết luận về thủ tục kết hôn với người Nhật

Như vậy, dựa trên kinh nghiệm thực tiễn hơn chục năm làm công tác tư vấn, hỗ trợ kết hôn với người Nhật thì chúng tôi đã hướng dẫn bạn thực hiện thủ tục kết hôn với người Nhật tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Nếu cặp đôi không am hiểu hoặc không thể dành nhiều thời gian đi lại chuẩn bị giấy tờ thì nên tìm tới đơn vị uy tín để được giúp đỡ.

Với đơn vị như Công ty chúng tôi thì thường sẽ hỗ trợ bằng các chuẩn bị đúng và đủ hồ sơ đăng ký kết hôn cho hai bạn. Việc còn lại hai bạn chỉ cần có mặt để nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký kết hôn. Đây là cách đơn giản và phù hợp nhất khi mà các bạn chỉ cần bỏ ra chi phí vừa phải mà vẫn nhận được kết quả như mong muốn.

Ngoài ra, chúng tôi còn có thể giúp bạn nhận kết quả đăng ký kết hôn với người Nhật Bản trong thời gian mong muốn của bạn.

Rất mong được đồng hành và hỗ trợ bạn!

Xem thêm: Nhập quốc tịch Nhật Bản sau khi kết hôn

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài