Giấy tờ độc thân của người Nhật Bản

0
1138

Giấy tờ độc thân của người Nhật Bản là một trong những giấy tờ không thể thiếu trong hồ sơ đăng ký kết hôn.

Trong nhiều bài viết trước đây về kết hôn với người Nhật Bản, chúng tôi đã chỉ ra cặp đôi có thể đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản hoặc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Mỗi một cơ quan này sẽ phù hợp với hoàn cảnh của từng cặp đôi. Trường hợp đang sinh sống tại Nhật Bản thì cặp đôi nên kết hôn tại Nhật Bản. Nếu đang sinh sống tại Việt Nam thì cặp đôi nên kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam. Còn nếu mỗi người sinh sống tại một quốc gia thì cặp đôi có thể cân nhắc đăng ký kết hôn tại Nhật Bản hoặc Việt Nam tùy thuộc vào việc sắp xếp thời gian, công việc phục vụ cho việc chuẩn bị giấy tờ và đăng ký kết hôn của cặp đôi.

Trường hợp lựa chọn đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì người Nhật Bản sẽ phải chuẩn bị giấy tờ chứng minh hiện tại đang độc thân hay còn gọi là giấy độc thân.

Vậy câu hỏi đặt ra giấy tờ độc thân của người Nhật Bản như thế nào?

Giấy tờ độc thân của người Nhật Bản
Giấy tờ độc thân của người Nhật Bản

1. Giấy tờ độc thân của người Nhật Bản

1.1. Quy định của pháp luật về giấy tờ độc thân của người Nhật Bản

Khoản 1, Điều 38, Luật Hộ tịch 2014, được hướng dẫn bởi Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài, trong đó có người Nhật Bản như sau:


“Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”


Như vậy, pháp luật của Việt Nam quy định người Nhật Bản phải có giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân hoặc trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Tới đây, bạn đã tìm hiểu quy định của pháp luật Việt Nam về giấy tờ độc thân của người Nhật Bản.

1.2. Kinh nghiệm thực tiễn giấy tờ độc thân của người Nhật Bản

Thực tiễn, để đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì người Nhật Bản cần chuẩn bị 02 giấy tờ sau:

  • Giấy tờ hộ tịch;
  • Giấy xác nhận độc thân.

Giấy tờ hộ tịch của người Nhật Bản là giấy tờ thể hiện toàn bộ nhân thân của người Nhật Bản, bao gồm: Thông tin về cha, mẹ, nơi cư trú và tình trạng hôn nhân. Trường hợp người Nhật đã từng kết hôn và ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết thì toàn bộ thông tin về mối quan hệ hôn nhân trước đây cũng sẽ được thể hiện trong giấy tờ này.

Sau khi có được giấy tờ hộ tịch, thì người Nhật sẽ chuyển qua xin Giấy xác nhận độc thân do Cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản cấp. Đây là giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp nhận sử dụng cho mục đích đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam.

Giấy tờ độc thân của người Nhật Bản | Ảnh minh họa
Giấy tờ độc thân của người Nhật Bản | Ảnh minh họa

1.3. Làm thế nào để có giấy tờ độc thân của người Nhật Bản

Để có được giấy tờ nêu trên, người Nhật sẽ thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Tới Văn phòng hộ tịch cấp thành phố nơi người Nhật đang cư trú để xin giấy tờ hộ tịch.
  • Bước 2: Sau khi có được giấy tờ hộ tịch, người Nhật sẽ mang theo giấy tờ hộ tịch và tới cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản để xin cấp giấy xác nhận độc thân.

Căn cứ trên thông tin của giấy tờ hộ tịch, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy xác nhận độc thân cho người Nhật và trong giấy tờ này sẽ có thông tin về họ và tên, giấy tờ tùy thân của người mà công dân Nhật Bản dự kiến sẽ kết hôn.

1.4. Một số vấn đề cần lưu ý về giấy tờ độc thân của người Nhật Bản

  • Giấy tờ độc thân của người Nhật Bản phải đúng với biểu mẫu

Tình trạng độc thân của người Nhật Bản có thể được thể hiện thông qua nhiều loại giấy tờ. Tuy nhiên, giấy tờ dùng để đăng ký kết hôn tại Việt Nam phải đúng với biểu mẫu do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản đã công bố.

Theo đó, giấy tờ độc thân của người Nhật Bản phải là giấy xác nhận độc thân do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản cấp.

  • Chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ độc thân của người Nhật Bản

Theo quy định, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản cấp phải được chứng nhận/hợp pháp hóa mới có giá trị sử dụng tại Việt Nam, trừ một số giấy tờ được miễn theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại. Giấy tờ độc thân của người Nhật Bản cũng không phải ngoại lệ khi cũng cần được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự.

  • Dịch thuật giấy tờ độc thân của người Nhật Bản

Giấy tờ độc thân của người Nhật Bản phải được dịch thuật sang tiếng Việt, có công chứng/chứng thực bản dịch.

2. Kết luận giấy tờ độc thân của người Nhật Bản

Như vậy, dựa trên quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn thì chúng ta đã cùng tìm hiểu về một trong những giấy tờ quan trọng của người Nhật Bản dùng để đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Đó là, giấy tờ độc thân của người Nhật Bản.

Việc chuẩn bị giấy tờ đăng ký kết hôn đôi khi cũng mất khá nhiều thời gian, công sức. Trong khi đó, thời hạn đăng ký kết hôn với người Nhật Bản là 15 ngày làm việc, kể từ khi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Và đối với người Nhật Bản thì việc xin nghỉ làm trong một khoảng thời gian dài là điều hết sức khó khăn. Nếu khó khăn trong việc xin giấy tờ thì người Nhật có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay.

Rất mong được đồng hành và hỗ trợ bạn chuẩn bị giấy tờ độc thân của người Nhật Bản, cũng như đăng ký kết hôn đạt kết quả tốt nhất, trong thời gian sớm nhất.

Toàn bộ thủ tục kết hôn, mời bạn xem thêm: Thủ tục kết hôn với người Nhật Bản