Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

0
19543

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc là thủ tục hành chính nhận được rất nhiều sự quan tâm của công dân Việt Nam.

Điều này được thể hiện bởi từ khóa thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc luôn là từ khóa có lượng tìm kiếm đông đảo nhất trên các phương tiện truyền thông. 

Nói đến kết hôn với người nước ngoài nói chung hay người Hàn Quốc nói riêng luôn luôn có những nét đặc thù riêng. Thậm chí, mỗi bạn sẽ có những vấn đề riêng cần xử lý khi thực hiện thủ tục này. Ngoài ra, khi nói tới thủ tục hành chính tại Việt Nam thì đa số mọi người đã quá quen với những câu nói nổi tiếng như “hành là chính”.

Chính vì vậy, nếu các bạn không dành thời gian tìm hiểu thật kỹ những quy định của pháp luật Việt Nam và Hàn Quốc có liên quan, kinh nghiệm thực tiễn từ những bạn đã hoàn tất đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc thì có thể các bạn sẽ gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Để giải quyết những vướng mắc đó, các bạn sẽ mất thêm thời gian và công sức. Nếu người Hàn đang sinh sống tại Việt Nam thì đó không phải là vấn đề nhưng nếu người Hàn chỉ sang Việt Nam kết hôn mà gặp vướng mắc thì sẽ khiến các bạn cảm thấy mệt mỏi.

Là một đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn tư vấn và hỗ trợ hồ sơ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc, chúng tôi hiểu rõ những vướng mắc mà các bạn có thể gặp phải khi thực hiện thủ tục.

Vì vậy, trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc theo quy định mới nhất của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn.

1. Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

Có nhiều bạn băn khoăn, tự hỏi vậy thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc mới nhất có khác so với thủ tục những năm trước hay không.

Câu trả là thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc mới nhất có một số điểm khác biệt so với những năm trước đây.

Bởi vì, các quan hệ xã hội luôn vận động, phát triển. Chính điều này khiến cho các quy định của pháp luật trở lên lạc hậu và không còn hiệu quả khi điều chỉnh các quan hệ xã hội nữa.

Do đó, pháp luật cũng phải có sự thay đổi để phù hợp với các quan hệ xã hội. Pháp luật Việt Nam và Hàn Quốc cũng không nằm ngoài quy luật này. Dẫn chứng một ví dụ để chứng minh điều này như sau: Năm 2018 phiếu lý lịch tư pháp dùng để xin visa cô dâu (visa F6) là phiếu lý lịch tư pháp số 1 nhưng theo quy định mới nhất của Đại Sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu lý lịch tư pháp số 2.

Để giúp các bạn hiểu rõ, hiểu đúng về thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những nội dung chính sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc;
  • Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại từng cơ quan;
  • Ghi chú kết hôn với người Hàn Quốc;
  • Làm gì để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc đạt kết quả tốt nhất.
Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc | ảnh minh họa
Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc | ảnh minh họa

1.1. Cơ quan đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

Vấn đề đầu tiên các bạn nên biết khi đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc đó là về cơ quan đăng ký kết hôn.

Khi đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc, các bạn có thể lựa chọn một trong hai cơ quan để làm kết hôn.

– Một là cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam;

– Hai là tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc tại Hàn Quốc.

Đây là hai cơ quan mà dựa trên kinh nghiệm của mình, Anzlaw thấy rằng sẽ có những khó khăn và thuận lợi nhất định khi các bạn lựa chọn một trong hai cơ quan này.

  • Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam

Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam là UBND cấp huyện, nơi người Việt đang cư trú. Các bạn có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại UBND cấp huyên, nơi thường trú hoặc nơi tạm trú hoặc nơi đang sinh sống.

Thông thường, các bạn lựa chọn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại cơ quan này khi cả hai đang cùng sinh sống tại Việt Nam hoặc mỗi người sinh sống tại một quốc gia nhưng mối quan hệ chưa rõ ràng. Khi đó, việc người Hàn sang Việt Nam làm thủ tục kết hôn, đi chơi cùng nhau, thăm gia đình người Việt và chụp ảnh cưới chung cùng gia đình sẽ là tình tiết có lợi để xin visa kết hôn Hàn Quốc về sau.

  • Cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc tại Hàn Quốc

Cơ quan này là cơ quan đăng ký hộ tịch tương đương với UNBD cấp huyện của Việt Nam.

Thông thường, các bạn lựa chọn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại cơ quan này khi cả hai đang cùng sinh sống tại Hàn Quốc hoặc mỗi người sinh sống tại một quốc gia nhưng mối quan hệ đã rất rõ ràng.

Tới đây, bạn đã biết về cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn. Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại từng cơ quan.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc
Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

1.2. Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam

Nếu lựa chọn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại cơ quan này, người Việt sẽ có những thuận lợi nhất định.  Ví dụ như không cần phải chuẩn bị nhiều hồ sơ, không phải đi lại nhiều lần. Tuy nhiên khó khăn lại thuộc về người Hàn Quốc, khi người Hàn phải chuẩn bị nhiều hồ sơ và về Việt Nam nhiều lần hoặc 1 lần nhưng ít nhất phải ở Việt Nam khoảng 30 ngày.

Một điểm lưu ý nữa là các thủ tục hành chính tại Việt Nam thì luôn rất phức tạp, thời gian giải quyết và trả kết quả kéo dài, do đó đây cũng là một điểm rất cần các bạn lưu ý khi lựa chọn đây là cơ quan thực hiện hủ tục kết hôn với người Hàn Quốc.

Nội dung tiếp theo, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu quy định của pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc và kinh nghiệm thực tiễn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam.

1.2.1 Quy định của pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam được chia làm 02 giai đoạn, bao gồm: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn và thực hiện quy trình thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc.

a) Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn

Hồ sơ đăng ký kết hôn để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam được quy định tại Điều 10, Khoản 1, Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, được hướng dẫn bởi Khoản 3, Điều 2, Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Chi tiết như sau:


Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch

3. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”


b) Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc được quy định tại Khoản 2, 3, 4, Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, được hướng dẫn bởi Điều 31, 32, Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Chi tiết như sau:


“Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn

Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định nàythì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

4. Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này.

3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.”


Quy định về thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam | ảnh minh họa
Quy định về thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam | ảnh minh họa

1.2.2. Kinh nghiệm thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

Quy định nêu trên là quy định chung để đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Trong khi đó, pháp luật Hàn Quốc có những quy định riêng về giấy tờ cấp cho công dân để kết hôn tại Việt Nam. Ngoài ra, áp dụng pháp luật của mỗi địa phương của Việt Nam cũng có sự khác biệt.

Vì vậy, trong thực tiễn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc sẽ có sự khác biệt so với quy định của pháp luật.

a) Giấy tờ cần chuẩn bị

Khi đã lựa chọn cơ quan này để tiến hành đăng ký kết hôn thì các bạn cần chuẩn bị giấy tờ theo đúng quy định của Luật Hộ tịch 2014 và kinh nghiệm thực tiễn.

Kinh nghiệm cho thấy, hồ sơ đăng ký kết hôn để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc được hầu hết cơ quan có thẩm quyền chấp nhận gồm có những giấy tờ sau:

  • Đối với công dân Việt Nam

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã, nơi thường trú cấp, xác nhận đang độc thân và để đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại UBND cấp huyện;

– Giấy xác nhận cư trú do cơ quan công an cấp;

– Căn cước công dân hoặc hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

– Giấy khám sức khỏe kết hôn với người Hàn Quốc;

– Quyết định ly hoặc bản án ly hôn (trường hợp kết hôn nhưng đã ly hôn)/Giấy trích lục khai tử (trường hợp đã kết hôn nhưng vợ/chồng đã chết);

– Văn bản của đơn vị đang công tác cho phép thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam, nếu đang là cán bộ, công chức, viên chức hoặc người làm việc trong lực lượng vũ trang;

– Tờ khai đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc theo mẫu mới nhất, có dán ảnh và chữ ký nam, nữ (tải tại đây).

Lưu ý:

Những giấy tờ trên đây chỉ là những giấy tờ cơ bản nhất. Mỗi một địa phương sẽ có yêu cầu riêng về giấy tờ. Vì vậy, khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, chắc chắn bạn sẽ phải bổ sung thêm một số giấy tờ nữa theo yêu cầu.

Khám sức khỏe kết hôn là giấy tờ bạn phải hết sức lưu ý. Không phải cứ khám sức khỏe tại bất kỳ cơ sở y tế nào cũng được chấp nhận. Khám ở đâu và khám những nội dung gì và đồng thời kết luận ra sao là vấn đề không đơn giản.

  • Đối với công dân Hàn Quốc

– Giấy xác nhận cơ bản;

– Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân;

– Giấy xác nhận không cản trở hôn nhân;

– Giấy khám sức khỏe kết hôn;

– Hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc cấp;

– Visa hoặc giấy tờ khác cho phép người Hàn Quốc cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

  • Lưu ý hồ sơ đăng ký kết hôn để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

– Mỗi giấy tờ của người Hàn có thể có nhiều mẫu khác nhau

Tất nhiên, chỉ mẫu giấy tờ nào đúng biểu mẫu mà pháp luật quy định thì mới sử dụng để đăng ký kết hôn được. Tốt nhất bạn nên nhờ đơn vị có kinh nghiệm để họ kiểm tra trước khi đăng ký kết hôn.

– Tính hợp pháp giấy tờ của người Hàn Quốc

Giấy tờ của người Hàn Quốc phải được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự trước khi sử dụng để đăng ký kết hôn.

Chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự là thủ tục cực kỳ phức tạp cho những ai lần đầu thực hiện. Ngoài việc phải chuẩn bị nhiều loại giấy tờ và thực hiện nhiều khâu quy trình thì có thể bạn phải mất nhiều thời gian và công sức để hoàn thành.

Chi tiết về chứng nhận và hợp pháp hóa lãnh sự, mời bạn xem thêm: Thủ tục chứng nhận lãnh sự giấy tờ.

b) Trình tự thực hiện

Sau khi có đầy đủ giấy tờ trên, hai bạn có mặt tại UBND cấp huyện, nơi cư trú để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc.

Tại cơ quan này, các bạn sẽ xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp toàn bộ hồ sơ đăng ký kết hôn cho chuyên viên trong cơ quan này. Chuyên viên sẽ có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ. Nếu đúng và đủ thì tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho công dân. Ngược lại, nếu hồ sơ có thiếu sót thì thông báo để người đi đăng ký kết hôn khắc phục, hoàn thiện lại.

Trường hợp không có gì sai sót, bạn sẽ nhận được phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Thời hạn trả kết quả là 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ.

Tới ngày trả kết quả, hai bạn có mặt để ký và nhận Giấy chứng nhận kết hôn. Trước khi ký nhận Giấy chứng nhận kết hôn, cặp đôi sẽ phải thanh toán lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Mức thu lệ phí này do các địa phương quy định và không giống nhau. Thông thường, mức thu lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài dao động từ 500.000 tới 2.000.000 VNĐ.

Tới đây, bạn đã biết thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam
Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam

1.3. Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Hàn Quốc

Đây cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn mà theo đánh giá của nhiều bạn là rất đáng để các bạn lựa chọn. Bởi lẽ, thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại cơ quan này đơn giản hơn rất nhiều so với kết hôn tại Việt Nam và cho phép kết hôn vắng mặt người Việt.

Thế nhưng, nếu mối quan hệ của cặp đôi chưa rõ ràng như thời gian quen nhau chưa đủ lâu, quen nhau qua mạng hoặc qua giới thiệu nhưng chưa từng gặp nhau thì không nên lựa chọn kết hôn tại cơ quan này.

Đồng thời, người Việt Nam sẽ phải dành nhiều thời gian, công sức để chuẩn bị giấy tờ. Sau đó gửi giấy tờ sang Hàn để người Hàn làm thủ tục đăng ký kết hôn vắng mặt người Việt tại Hàn Quốc. Các bạn cũng có thể xin visa để trực tiếp sang Hàn Quốc kết hôn. Với đặc thù là một quốc gia phát triển, việc quản lý công dân hoàn toàn bằng hệ thống công nghệ thông tin nên các bạn sẽ dễ dàng thực hiện được thủ tục này.

a) Giấy tờ cần chuẩn bị

Người Việt sẽ cần chuẩn bị giấy tờ sau khi lựa chọn cơ quan này để đăng ký kết hôn.

– Giấy khai sinh;

– Giấy xác nhận cư trú;

– Căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

– Giấy khám sức khỏe;

– Phiếu lý lịch tư pháp số 02;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là độc thân và dùng để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Hàn Quốc;

– Quyết định ly hoặc bản án ly hôn (trường hợp kết hôn nhưng đã ly hôn)/Trích lục khai tử (trường hợp đã kết hôn nhưng vợ/chồng đã chết).

Lưu ý, trên đây chỉ là những giấy tờ cơ bản nhất. Mỗi địa phương tại Hàn Quốc sẽ có quy định thêm một vài giấy tờ khác nữa. Thông thường, cơ quan của Hàn Quốc thường yêu cầu cung cấp thêm Giấy xác nhận không cản trở hôn nhân của Sứ quán của Việt Nam tại Hàn Quốc.

Vì vậy, bạn nên liên hệ với đơn vị uy tín để họ tư vấn và kiểm tra lại giấy tờ trước khi bạn gửi sang Hàn.

Lưu ý: Những giấy tờ trên cần dịch thuật, công chứng, chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam và Hàn Quốc.

b) Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

Sau khi có đầy đủ giấy tờ trên, người Việt sẽ gửi sang Hàn cho người Hàn thực hiện việc đăng ký kết hôn. Ngoài ra, nếu có visa Hàn Quốc thì bạn cũng có thể cùng có mặt với người Hàn để đăng ký kết hôn.

Theo đó, người Hàn sẽ tới cơ quan đăng ký hộ tịch tương đương với UBND cấp huyện của Việt Nam và nộp hồ sơ đăng ký kết hôn. Cũng giống như khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam, chuyên viên trong cơ quan này cũng kiểm tra giấy tờ và tiếp nhận hồ sơ nếu giấy tờ đúng, đủ. Ngược lại, cũng sẽ thông báo để người Hàn khắc phục, hoàn thiện hồ sơ, nếu có thiếu sót.

Sau khi thông tin nhân thân của người Việt được ghi vào thông tin nhân thân của người Hàn với tư cách là vợ người Hàn thì việc thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Hàn Quốc đã hoàn tất.

Tới đây, bạn đã biết thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Hàn Quốc.

Giấy tờ để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Hàn Quốc
Giấy tờ để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Hàn Quốc

 

1.4. Ghi chú kết hôn với người Hàn Quốc

Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại một trong hai cơ quan nêu trên, các bạn thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn tại cơ quan còn lại.

Điều này để pháp luật của Việt Nam và Hàn Quốc cùng công nhận việc kết hôn của hai bạ là hợp pháp.

Nếu các bạn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Hàn Quốc thì người Việt ghi chú kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tương đương người Việt đang cư trú. Còn nếu các bạn thực hiện thủ tụcc đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam thì người Hàn sẽ làm thủ tục ghi chú kết hôn tại Sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam hoặc tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc tại Hàn Quốc.

Chi tiết về ghi chú kết hôn với người Hàn Quốc, mời bạn xem thêm: Thủ tục ghi chú kết hôn với người Hàn Quốc.

Tới đây, bạn đã biết về ghi chú kết hôn để hiểu đầy đủ thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc.

2. Kết luận thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

Như vậy, dựa trên quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn thì chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và Hàn Quốc.

Thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc là thủ tục đăng ký hộ tịch khó. Bởi lẽ, nếu có sai sót về hồ sơ các bạn sẽ phải đi lại nhiều lần. Đồng thời trong quá trình nộp hồ sơ, có thể các bạn sẽ gặp trở ngại từ cơ quan đăng ký kết hôn. Việc này khiến cho các bạn không nhận được kết quả mong muốn. Đôi khi, để có thể chuẩn bị được bộ hồ sơ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc thì ngay cả những người có kiến thức về pháp luật còn có thể gặp những vướng mắc nhất định.

Làm gì để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc đạt kết quả tốt nhất?

Để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc đạt kết quả tốt nhất, các bạn cần làm những việc sau:

  • Nên tham khảo kinh nghiệm từ những bạn đã hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Qucó để học hỏi;
  • Tìm hiểu kỹ quy định của pháp luật Việt Nam và Hàn Quốc liên quan tới thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc;
  • Lựa chọn cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn phù hợp;
  • Chuẩn bị đúng, đủ hồ sơ đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật và thông lệ của địa phương;
  • Trong trường hợp các bạn không am hiểu hoặc không muốn phải đi lại nhiều lần các bạn có thể liên hệ với đơn vị uy tín để được hỗ trợ thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc.

Cảm ơn đã ghé thăm và kính chúc bạn luôn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống!

Xem thêm: Thủ tục xin visa kết hôn Hàn Quốc

Phỏng vấn xin visa kết hôn Hàn Quốc