Thủ tục kết hôn với người Đài Loan

0
1099

Thủ tục kết hôn với người Đài Loan là công việc mà bất kỳ cặp đôi nam, nữ người Việt và người Đài Loan nào đều sẽ tìm hiểu khi xác định sẽ “về chung một nhà”

Có thể nói rằng quan hệ hôn nhân giữa người Việt và người Đài Loan phổ biến từ rất sớm. Giờ đây, những thế hệ đầu tiên kết hôn với người Đài Loan có lẽ đã lên chức ông hoặc chức bà.

Trước đây, do thiếu hụt phụ nữ nên nhiều đàn ông Đài không thể tìm kiếm đối tác để kết hôn là người Đài Loan nên phải ra nước ngoài tìm kiếm phụ nữ. Và sang Việt Nam tìm kiếm phụ nữ để kết hôn là lựa chọn của rất nhiều đàn ông Đài Loan thời gian trước đây. Thông thường, những người đàn ông Đài Loan sẽ phải bỏ ra một số tiền nhất định cho môi giới để họ tìm kiếm đối tác là phụ nữ Việt.

Khi hai bên đã gặp mặt và đồng ý thì môi giới sẽ chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để hai bên làm thủ tục đăng ký kết hôn rồi sau đó là bảo lãnh định cư cho người Việt.

Ngày nay, ngoài những trường hợp người Việt và người Đài kết hôn qua môi giới thì không ít trường hợp do các bạn tự tìm hiểu lẫn nhau trong thời gian người Việt lao động tại Đài Loan hoặc ngược lại, thậm chí tìm hiểu nhau qua các ứng dụng mạng xã hội.

Vậy câu hỏi đặt ra là khi muốn “nên vợ nên chồng” với người Đài Loan thì cặp đôi cần phải thực hiện thủ tục kết hôn với người Đài Loan như thế nào?

1. Thủ tục kết hôn với người Đài Loan

Để hiểu rõ hơn về thủ tục kết hôn với người Đài Loan, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những nội dung chính sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người Đài Loan;
  • Thủ tục kết hôn với người Đài Loan;
  • Ghi chú kết hôn với người Đài Loan và visa đoàn tụ.
  • Làm gì để thực hiện thủ tục kết hôn với người Đài Loan đạt kết quả tốt nhất.
Thủ tục kết hôn với người Đài Loan
Thủ tục kết hôn với người Đài Loan

1.1. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người Đài Loan

Theo quy định, kết hôn với người Đài Loan có một điểm đặc thù đó là cặp đôi chỉ có thể thực hiện việc đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam. Cho dù người Việt có đang cư trú tại Đài Loan thì cũng vẫn phải về Việt Nam để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn mà không thể đăng ký kết hôn tại Đài Loan.

Do đó, người Đài Loan sẽ phải chuẩn bị một số giấy tờ rồi xin visa và có mặt tại Việt Nam để thực hiện việc đăng ký kết hôn.

Sau khi đã hoàn tất việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì người Đài lại chuẩn bị một số giấy tờ cần thiết rồi có mặt tại cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan tại Đài Loan để thông báo với cơ quan này về việc đã đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Thủ tục thông báo này được gọi là ghi chú kết hôn.

Phần nội dung dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn thực hiện thủ tục kết hôn với người Đài Loan cũng như thủ tục ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan.

1.2. Quy định về thủ tục kết hôn với người Đài Loan

  • Giai đoạn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn.

Toàn bộ thủ tục kết hôn với người Đài Loan được quy định tại Điều 10, Điều 38, Luật Hộ tịch 2014, được hướng dẫn bởi Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP về hồ sơ đăng ký kết hôn và Khoản 2, 3, 4, Điều 38, Luật Hộ tịch, được hướng dẫn với Điều 31, 32, Nghị định 123/2015/NĐ-CP về quy trình kết hôn. Cụ thể như sau:


Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn

Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định nàythì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

3. Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này.

3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.”


Trong thực tiễn, các bạn sẽ thực hiện thủ tục kết hôn với người Đài Loan theo đúng quy định nêu trên và có những lưu ý sau:

Bài viết khác:  Visa Định cư Đài Loan

– Giấy tờ của người Đài cần được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự theo đúng quy định của pháp luật trước khi sử dụng tại Việt Nam;

– Mọi giấy tờ của người Đài cần được dịch ra tiếng Việt và có công chứng;

– Giấy tờ độc thân của người Đài Loan bắt buộc phải đúng với biểu mẫu mà cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan công bố là giấy tờ được phép sử dụng tại Việt Nam cho mục đích đăng ký kết hôn với người Việt;

– Thủ tục hành chính của Việt Nam vẫn còn rất phức tạp, tình trạng cán bộ, công chức yếu kém về chuyên môn, thiếu chuẩn mực về đạo đức vẫn còn phổ biến. Vì vậy, nếu khi đăng ký kết hôn với người Đài Loan mà bị gây khó dễ thì bạn cần thực hiện việc khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp;

– Khi nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì bạn cần phải kiểm tra thật kỹ những thông tin ghi trong Giấy này, bao gồm: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú…

Tới đây, các bạn đã hoàn tất thủ tục kết hôn với người Đài Loan.

Tờ khai đăng ký kết hôn | Thủ tục kết hôn với người Đài Loan
Tờ khai đăng ký kết hôn | Thủ tục kết hôn với người Đài Loan

1.2. Thủ tục ghi chú kết hôn và visa đoàn tụ

a) Ghi chú kết hôn với người Đài Loan

Bài viết khác:  Các bước kết hôn với người Đài Loan

Tại cơ quan đó, người Đài sẽ điền tờ khai ghi chú kết hôn theo mẫu rồi nộp toàn bộ giấy tờ đã chuẩn bị cho chuyên viên của cơ quan này. Chuyên viên sẽ kiểm tra từng giấy tờ mà người Đài đã nộp và nếu mọi thứ đã chính xác thì viết biên nhận giấy tờ và thông báo về thời gian hoàn tất thủ tục ghi chú kết hôn.

Dựa trên tờ khai và giấy tờ mà người Đài Loan cung cấp thì cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan sẽ nhập thông tin của bạn vào thông tin nhân thân của người Đài với tư cách là vợ của người Đài.

Tới đây thì quan hệ hôn nhân của hai bạn đã hoàn tất và được bảo vệ tại cả Việt Nam và Đài Loan.

b) Visa đoàn tụ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ bạn thì chuyên viên của Văn phòng nói trên sẽ đặt lịch phỏng vấn cho bạn và người Đài.

Tới lịch hẹn thì cả hai cùng có mặt để tham dự buổi phỏng vấn do lãnh đạo của Văn phòng thực hiện. Nếu đỗ phỏng vấn thì bạn sẽ được cấp visa để sang Đài Loan định cư. Ngược lại, bạn sẽ bị trả hồ sơ hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật nếu Văn phòng Văn hóa kinh tế Đài Bắc nghi ngờ việc kết hôn của hai bạn là giả tạo.

Bài viết khác:  Có kết hôn với người Đài Loan tại Đài Loan được không?

Phỏng vấn kết hôn Đài Loan cũng là nội dung cực kỳ quan trọng mà các bạn nên tham khảo thêm thông tin cần thiết. Đặc biệt, các bạn nên dành nhiều thời gian tìm hiểu về nhân thân, hoàn cảnh, công việc, sở thích của nhau để phục vụ cho công việc phỏng vấn. Thậm chí, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm một số câu hỏi phỏng vấn kết hôn với người Đài Loan và kinh nghiệm trượt phỏng vấn.

Trường hợp bạn và người Đài thường xuyên đi lại giữa Việt Nam và Đài Loan hoặc muốn định cư tại Việt Nam thì bạn sẽ làm thủ tục xin miễn thị thực cho người Đài.

Tới đây, bạn đã tìm hiểu về ghi chú kết hôn và visa đoàn tụ. Công việc cần làm sau khi hoàn tất thủ tục kết hôn với người Đài Loan.

Chứng nhận giấy tờ để phỏng vấn | Thủ tục kết hôn với người Đài Loan
Chứng nhận giấy tờ để phỏng vấn | Thủ tục kết hôn với người Đài Loan

2. Làm gì để thủ tục kết hôn với người Đài Loan đạt kết quả tốt nhất

Nhiều bạn nhận xét thủ tục kết hôn với người Đài Loan cũng như bảo lãnh định cư tại Đài Loan là cực kỳ khó, đặc biệt nếu không biết cách chuẩn bị hồ sơ thì tỷ lệ đỗ phỏng vấn cũng rất thấp.

Làm gì để thủ tục kết hôn với người Đài Loan đạt kết quả tốt nhất?

Để thực hiện thủ tục kết hôn với người Đài Loan đạt kết quả tốt nhất, các bạn cần làm tốt những việc sau:

– Tìm hiểu kỹ quy định của pháp luật về thủ tục kết hôn với người Đài Loan;

– Tham khảo kinh nghiệm từ những bạn đi trước;

– Chuẩn bị đúng, đủ giấy tờ và đăng ký kết hôn theo quy trình;

– Dành thời gian tìm hiểu thêm về nhau để phục vụ cho xin visa đoàn tụ;

– Sử dụng dịch vụ của đơn vị uy tín, nếu không am hiểu và không có nhiều thời gian đi lại.

Kinh nghiệm của nhiều bạn là nên tìm tới chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm để được họ hỗ trợ làm tốt ngay những bước đầu tiên và giải quyết những vướng mắc phát sinh, cũng như tạo cho hai bạn nhiều tình tiết có lợi phục vụ cho việc xin visa định cư Đài Loan.

Với hơn chục năm làm công tác tư vấn, hỗ trợ kết hôn với người Đài và định cư Đài Loan, cùng đội ngũ luật sư và chuyên viên chuyên nghiệp thì chúng tôi hoàn toàn có khả năng hỗ trợ bạn thực hiện thủ tục kết hôn với người Đài Loan đạt kết quả tốt nhất.

Xem thêm: Phỏng vấn visa định cư khi kết hôn với người Đài Loan

Visa Định cư Đài Loan

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài mới nhất