Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam

0
899

Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam được pháp luật quy định như thế nào và có những vấn đề gì cần lưu ý không là nội dung mà bạn nên tìm hiểu để việc kết hôn đạt kết quả như mong muốn.

Trong nhiều bài viết trước đây về kết hôn với người Trung Quốc, chúng tôi đã chỉ ra rằng cặp đôi nam, nữ có thể lựa chọn đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc tại Trung Quốc.

Ưu điểm của đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc tại Trung Quốc là thủ tục được thực hiện khá đơn giản và kết quả được trả ngay trong ngày. Đồng thời, sau khi kết hôn thường cặp đôi sẽ sinh sống tại Trung Quốc nên giấy đăng ký kết hôn do Cơ quan của Trung Quốc cấp sẽ dễ dàng sử dụng cho các thủ tục hành chính khác có liên quan. Đó là lý do mà hầu hết các bạn đăng ký kết hôn với người Trung Quốc đều lựa chọn sang Trung Quốc để đăng ký kết hôn.

Thế nhưng, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 nên Cơ quan đại diện ngoại giao của Trung Quốc tại Việt Nam đã ngừng cấp visa kết hôn. Vì vậy, việc công dân Việt Nam sang Trung Quốc kết hôn là không thể thực hiện được trong giai đoạn hiện nay. Do đó, cặp đôi chỉ có thể lựa chọn đăng ký kết hôn tại Việt Nam.

Vậy thủ tục kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Trong nội dung bài viết này, ANZLAW sẽ cùng bạn tìm hiểu toàn bộ những nội dung của thủ tục kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam.

Nội dung về thủ tục kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam gồm:

  • Có nên kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam?;
  • Các điều kiện kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam;
  • Hồ sơ kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam;
  • Quy trình kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam.

1. Có nên kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam?

Thủ tục kết hôn tại Việt Nam phức tạp hơn so với thủ tục kết hôn tại Trung Quốc nên hầu hết các bạn đều lựa chọn sẽ xin visa kết hôn Trung Quốc và sang Trung Quốc kết hôn.

Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, các trường hợp kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam là các trường hợp sau:

  • Cả hai bên nam và nữ người Việt, người Trung đang cùng cư trú tại Việt Nam;
  • Một trong hai bên hoặc cả hai chưa đủ tuổi kết hôn tại Trung Quốc;
  • Cả hai mong muốn sẽ sinh sống tại Việt Nam sau khi kết hôn.

Đây là các trường hợp mà việc thực hiện thủ tục kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam là giải pháp duy nhất hoặc sẽ tốt hơn cho cặp đôi so với việc sang Trung Quốc kết hôn.

2. Các điều kiện kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam

Cơ sở pháp lý: Điều 126, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đang có hiệu lực thi hành.

Theo đó, Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định về điều kiện kết hôn với người nước ngoài, trong đó có người Trung Quốc như sau:

  • Khi người nước ngoài, người Việt Nam kết hôn với nhau thì mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn.
  • Khi kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài phải tuân theo các quy định về điều kiện kết hôn nêu tại Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cũng phải đáp ứng các điều kiện kết hôn của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trường hợp kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam thì người Trung Quốc và Việt Nam phải đáp ứng điều kiện kết hôn nêu tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình.

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp bị cấm kết hôn (Quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014)
  • Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính
  • Phải được đăng ký theo đúng quy định tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

3. Hồ sơ kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam

Hồ sơ đăng ký kết hôn là bước đầu tiên mà cặp đôi nam, nữ cần thực hiện và cũng quan trọng nhất vì cặp đôi có nhận được kết quả đăng ký kết hôn hay không phụ thuộc hoàn toàn vào các giấy tờ mà nam, nữ đã chuẩn bị.

Vậy hồ sơ đăng ký kết hôn để thực hiện thủ tục kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam nói riêng và người nước ngoài nói chung được quy định tại Điều 10, Khoản 1, Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 đang có hiệu lực thi hành, được hướng dẫn bởi Khoản 3, Điều 2, Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Thực tiễn, ngoài các giấy tờ theo quy định của pháp luật thì mỗi địa phương, thậm chí mỗi cán bộ tiếp nhận lại có thể yêu cầu cặp đôi nam, nữ cung cấp thêm các giấy tờ khác. Đây là điều khá phổ biến tại Việt Nam.

Kinh nghiệm cho thấy, một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn để thực hiện thủ tục kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam sẽ gồm các giấy tờ cơ bản sau:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu mới nhất

Đây là tờ khai đăng ký kết hôn được ban hành kèm theo Thông tư 04/2024/TT-BTP. Các bạn có thể tải tờ khai tại đây. Sau đó, bạn sẽ điền đầy đủ thông tin theo hướng dẫn. Tiếp đó, bạn sẽ in ra, dán ảnh thẻ nam, nữ và ký tên.

  • Giấy tờ tùy thân của nam và nữ

Với người Việt thì đó là Căn cước công dân hoặc hộ chiếu. Còn đối với người Trung Quốc thì đó là hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp, còn hạn sử dụng.

  • Giấy tờ chứng minh hiện tại nam, nữ đang độc thân

Giấy tờ này đối với người Việt có tên gọi là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi thường trú cấp, xác nhận người Việt đang độc thân, dùng để đăng ký kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam. Còn đối với người Trung Quốc thì giấy tờ này có tên gọi Giấy công chứng độc thân do Văn phòng công chứng tại Trung Quốc cấp.

Nếu đã từng kết hôn thì nam, nữ cần cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân trước đó đã chấm dứt hợp pháp như: Quyết định, bản án của Tòa án có thẩm quyền nếu đã ly hôn/Giấy trích lục khai tử, nếu vợ hoặc chồng đã chết.

Giấy tờ độc thân để thực hiện thủ tục kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam
Giấy tờ độc thân để thực hiện thủ tục kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam

  • Giấy khám sức khỏe kết hôn

Hai bên nam, nữ có thể tới bệnh viện hoặc trung tâm có chức năng khám sức khỏe về tâm thần để khám sức khỏe kết hôn.

Trong thực tế, nhiều địa phương yêu cầu công dân phải khám tại đúng các trung tâm/bệnh viện được chỉ định. Yêu cầu này là không có căn cứ. Tuy nhiên, lời khuyên là các bạn nên khám tại những trung tâm hoặc bệnh viện có chức năng khám về sức khỏe kết hôn và có kết luận rõ ràng đủ sức khỏe kết hôn.

  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú

Người Việt cần cung cấp thêm hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh nơi cư trú để cơ quan có thẩm quyền xác định thẩm quyền đăng ký kết hôn. Người Trung cung cấp giấy tờ chứng minh địa chỉ đang cư trú tại Trung Quốc.

  • Một số giấy tờ khác

Ngoài các giấy tờ cơ bản nêu trên, một số địa phường thường yêu cầu người Trung Quốc cung cấp thêm giấy tờ chứng minh nơi cư trú tại Trung Quốc, giấy tờ chứng minh dân tộc, giấy tờ chứng minh đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

  • Lưu ý:

Đối với giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp cần được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự. Nôm na, giấy tờ này cần được cơ quan đại diện ngoại giao có chức năng lãnh sự của Việt Nam tại Trung Quốc đóng dấu.

Chi tiết về chứng nhận lãnh sự, mời bạn xem thêm: Thủ tục chứng nhận lãnh sự giấy tờ.

Hộ chiếu Trung Quốc có đường lưỡi bò là khó khăn không nhỏ đối với các trường hợp kết hôn tại Việt Nam.

Theo quy định, trong thành phần hồ sơ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc phải có bản sao hộ chiếu Trung Quốc. Tuy nhiên, hộ chiếu Trung Quốc có đường lưỡi bò nên không được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp nhận. Chính vì vậy, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và các Văn phòng công chứng không thực hiện sao y hộ chiếu Trung Quốc đường lưỡi bò.

Phần lớn các địa phương vẫn rất e ngại khi tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính cho công dân Trung Quốc mang hộ chiếu đường lưỡi bò.

4. Quy trình kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam

Quy trình thủ tục kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam được quy định tại Khoản 2, 3, 4, Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, được hướng dẫn bởi Điều 31, 32, Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Theo đó, quy trình kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam gồm 02 bước, bao gồm:

  • Bước 1: Cặp đôi nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện, nơi người Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam;
  • Bước 2: Tới lịch trả kết quả, cặp đôi cùng có mặt để ký và nhận Giấy chứng nhận kết hôn.

Trong thực tiễn, khi đã có đủ giấy tờ, nam và nữ tới UBND cấp huyện, nơi người Việt đang cư trú để nộp hồ sơ đăng ký kết hôn. Ngoài ra, cặp đôi cũng có thể nộp hồ sơ đăng ký kết hôn online thông qua cổng dịch vụ công. Tuy nhiên, thực tế việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn online vẫn còn nhiều hạn chế.

Theo quy trình, cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ nhận hồ sơ nếu giấy tờ mà cặp đôi chuẩn bị đã đúng và đủ theo quy định. Ngược lại, cán bộ sẽ thông báo để cặp đôi hoàn thiện lại hồ sơ nếu có thiếu sót.

Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam là 15 ngày làm việc. Tới lịch trả kết quả, hai bên nam nữ có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn.

NỘP HỒ SƠ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI TRUNG QUỐC Ở VIỆT NAM
NỘP HỒ SƠ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI TRUNG QUỐC Ở VIỆT NAM

5. Lưu ý khi kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam

Như vậy, dựa trên quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn thì chúng tôi đã cùng bạn tìm hiểu về thủ tục kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam.

Những thông tin nêu trên chỉ là thông tin cơ bản trong quy trình kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam. Theo đánh giá của đa số các bạn thì thủ tục kết hôn với người Trung Quốc ở Việt Nam vẫn được đánh giá là phức tạp, còn nhiều vướng mắc, khó khăn khi cặp đôi tự thực hiện.

Giải pháp cho vấn đề này là cặp đôi nên tìm tới đơn vị uy tín để được trợ giúp. Với những đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm sẽ biết cách hỗ trợ các bạn thực hiện thủ tục này đạt kết quả tốt nhất.\

Những khó khăn thường gặp phải khi đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam

  • Không nộp được hồ sơ kết hôn với người Trung Quốc do hồ sơ không đầy đủ và bị trả hồ sơ do hồ sơ không hợp  lệ;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bị sai thông tin, sai thứ tự họ tên của người Việt Nam;
  • Chưa biết làm sao để xin giấy xác nhận độc thân của người Trung Quốc, không biết cách hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ;
  • Bị gây khó khăn khi nộp hồ sơ, dân tới cặp đôi phải đi lại nhiều lần nhưng vẫn chưa thể nộp được hồ sơ.

Nếu không am hiểu và không có nhiều thời gian đi lại, bạn vui lòng liên hệ đơn vị uy tín để được trợ giúp.

ANZLAW tự tin có hơn chục năm trong lĩnh vực tư vấn, hỗ trợ kết hôn với người Trung Quốc nên có thể cam kết với khách hàng dịch vụ uy tín như sau:

  • Tư vấn rõ ràng các quy định của pháp luật về kết hôn với người Trung Quốc;
  • Hỗ trợ thủ tục khám sức khỏe kết hôn với người Trung Quốc tại tổ chức y tế uy tín được mọi cơ quan chấp nhận;
  • Hỗ trợ soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ kết hôn với người Trung Quốc chính xác tuyệt đối, không thể có sai sót;
  • Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam nhanh chóng;
  • Hỗ trợ nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người Trung Quốcvà nhận kết quả trong thời gian mong muốn của cặp đôi.

Thông tin liên hệ

Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ ANZLAW theo cách thức sau:

  • Số điện thoại: 0988 619 259.
  • Zalo: 0988 619 259.
  • Website: anzlaw.net

ANZLAWhỗ trợ tư vấn miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể.

Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Nguyễn Bá Hùng – Công ty TNHH ANZLAW. Vui lòng không sao chép dưới mọi hình thức.

Rất mong được đồng hành cùng bạn!

Xem thêm: Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc

Visa S2 kết hôn với người Trung Quốc

Bài trướcThủ tục xin visa kết hôn với người Nhật
Bài tiếp theoHướng dẫn xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Công ty chuyên tư vấn luật trực tuyến, các dịch vụ tư vấn về luật : - Kết hôn với người nước ngoài - Visa bảo lãnh định cư - Các thủ tục hộ tịch - Giấy phép lao động - Nhận con nuôi - Miễn thị thực