Giấy tờ kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam

0
1432

Giấy tờ kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam gồm những loại giấy tờ gì và có lưu ý gì khi chuẩn bị các giấy tờ này là nội dung mà bạn nên tìm hiểu trước khi thực hiện kết hôn với người Nhật Bản.

Các công ty của Nhật Bản là một trong những công ty sớm có mặt tại Việt Nam khi đất nước chúng ta mở cửa chào đón đầu tư từ nước ngoài. Giờ đây, chúng ta dễ dàng nhận thấy sự có mặt của các thương hiệu nổi tiếng của “xứ sở hoa anh đào” đều hiện diện tại Việt Nam, trong đó nổi tiếng phải kể tới Honda, Toyota…

Và tất yếu, khi các công ty của Nhật Bản đặt nhà xưởng, văn phòng tại Việt Nam sẽ kéo theo làn sóng người Nhật Bản nhập cảnh vào Việt Nam cư trú để làm việc. Thời gian sinh sống tại Việt Nam, nhiều người Nhật gặp gỡ rồi nảy sinh tình cảm với công dân Việt Nam. Sau thời gian tìm hiểu, họ mong muốn tiến tới hôn nhân.

Về thủ tục đăng ký thì để kết hôn với người Nhật Bản, nam nữ có thể lựa chọn đăng ký kết hôn tại một trong hai cơ quan sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản tại Nhật Bản;
  • Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam.

Do đang cùng cư trú tại Việt Nam nên đa số các bạn sẽ chọn kết hôn tại Việt Nam. Lúc này, giấy tờ kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam gồm những loại giấy tờ gì là nội dung mà nhiều bạn tìm hiểu.

Trong nội dung bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu toàn bộ những vấn đề có liên quan tới giấy tờ kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam.

1. Tư vấn giấy tờ kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam

Nội dung dưới đây, Anzlaw sẽ nêu ra những quy định của pháp luật có liên quan tới giấy tờ kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam và hướng dẫn các bạn chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết để đăng ký kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam theo kinh nghiệm thực tiễn.

1.1. Quy định của pháp luật về giấy tờ kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam

Luật Hộ tịch 2014 có quy định khá chi tiết về hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, trong đó có kết hôn với người Nhật tại Việt Nam. Cụ thể, đó là quy định tại Điều 10, Khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, được hướng dẫn bởi Khoản 3, Điều 2, Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Chi tiết như sau:


Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch

3. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”


Giấy tờ kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam
Giấy tờ kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam

1.2. Kinh nghiệm giấy tờ kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam

Đồng thời, kinh nghiệm cho thấy để chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì nam, nữ cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

Bài viết khác:  Hồ sơ kết hôn với người Nhật Bản

a) Đối với công dân Nhật Bản

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu và có dán ảnh người Nhật, người Việt;
  • Hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản cấp;
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Nhật là đang độc thân;
  • Giấy tờ cư trú tại Nhật của người Nhật;
  • Giấy khám sức khỏe kết hôn.

Một số vấn đề cần lưu ý:

  • Về giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Nhật

Trường hợp người Nhật đã kết hôn thì cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân đã chấm dứt hợp pháp. Đó có thể là giấy tờ của Tòa án trong trường hợp hai bên ly hôn hoặc giấy chứng tử trong trường hợp vợ/chồng trước đã mất.

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Nhật không những phải có nội dung người Nhật đang độc thân mà còn phải hợp pháp và hợp lệ về hình thức.

Hợp pháp tức là giấy tờ đó cần được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự. Còn hợp lệ tức là giấy tờ đó phải đúng biểu mẫu mà pháp luật Việt Nam quy định. Bởi lẽ, cùng là độc thân nhưng có thể có nhiều giấy tờ khác nhau chứng minh. Tất nhiên, chỉ mẫu nào đúng với biểu mẫu đã được cơ quan có thẩm quyền công bố thì mới có thể sử dụng để kết hôn.

  • Giấy khám sức khỏe kết hôn

Đây cũng là nội dung mà nam, nữ cần hết sức lưu tâm khi mà thực tiễn nhiều cặp đôi gặp vướng mắc về giấy tờ này.

Bài viết khác:  Kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam

Theo quy định của pháp luật, giấy khám sức khỏe kết hôn phải do tổ chức y tế có thẩm quyền xác nhận nam, nữ không bị mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác dẫn tới làm mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Vì vậy, không phải giấy khám sức khỏe của bất kỳ cơ sở y tế nào cũng được chấp nhận. Đó là phải tổ chức y tế có chuyên khoa về tâm thần và được phép khám sức khỏe kết hôn.

Về giấy tờ này, bạn vui lòng xem thêm qua bài viết mẫu giấy khám sức khỏe kết hôn.

b) Đối với công dân Việt Nam

Tương tự người Nhật Bản thì công dân Việt Nam cũng sẽ phải chuẩn bị khá nhiều loại giấy tờ, chi tiết như sau:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn có dán ảnh người Việt, người Nhật (tải tờ khai tại đây);
  • Giấy tờ tùy thân còn giá trị sử dụng. Đó là căn cước công dân hoặc chứng minh thư hoặc hộ chiếu;
  • Giấy tờ chứng minh địa chỉ cư trú tại Việt Nam;
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân là đang độc thân, dùng để đăng ký kết hôn với người Việt Nam tại UBND cấp huyện của Việt Nam;
  • Nếu đã từng kết hôn thì cung cấp thêm giấy tờ ly hôn/trích lục khai tử;
  • Giấy khám sức khỏe kết hôn theo quy định của pháp luật;
  • Văn bản của đơn vị đang công tác cho phép kết hôn với người Nhật Bản, nếu người Việt đang là cán bộ, công chức, viên chức hoặc người làm việc trong lực lượng vũ trang.
Bài viết khác:  Giấy tờ đăng ký kết hôn với người Nhật Bản

Tương tự như người Nhật thì người Việt cũng cần phải lưu ý 02 vấn đề, bao gồm: Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và giấy khám sức khỏe kết hôn. Nếu đã từng kết hôn và ly hôn thì người Việt cần bổ sung bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án. Trường hợp đã kết hôn nhưng vợ/chồng đã chết thì bổ sung thêm giấy chứng tử.

Tới đây, các bạn đã biết giấy tờ kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam gồm những loại giấy tờ gì và có lưu ý gì khi chuẩn bị những loại giấy tờ này.

2. Kết luận về giấy tờ kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam

Như vậy, dựa trên kiến thức pháp luật và kinh nghiệm hơn chục năm làm công tác tư vấn, hỗ trợ kết hôn với người Nhật Bản thì Anzlaw đã giải đáp xong giấy tờ kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam.

Với bất kỳ thủ tục hành chính nào cũng vậy, giấy tờ cần chuẩn bị luôn cực kỳ quan trọng. Nam, nữ có nhận được kết quả đăng ký kết hôn như ý muốn hay không phụ thuộc hoàn toàn vào hồ sơ nộp cho cơ quan có thẩm quyền. Thực tiễn, người Việt kết hôn với người Nhật đều là lần đầu nên bao giờ cũng lúng túng khi chuẩn bị giấy tờ, thậm chí không biết bắt đầu từ đâu. Do đó, giấy tờ kết hôn cũng là vấn đề mà nam, nữ thường xuyên gặp sai sót.

Giải pháp để chuẩn bị giấy tờ kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam là gì?

Kinh nghiệm của nhiều bạn là nên sử dụng dịch vụ của đơn vị uy tín hỗ trợ đăng ký kết hôn với người Nhật Bản. Đơn vị này sẽ giúp các bạn chuẩn bị chính xác giấy tờ cần thiết và hỗ trợ đăng ký kết hôn đạt kết quả sớm nhất.

Rất mong được đồng hành và hỗ trợ bạn kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam!

Xem thêm: Kinh nghiệm kết hôn với người Nhật Bản

Thủ tục kết hôn với người Nhật Bản