Thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ

0
2110

Thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ là nội dung không thể không quan tâm, tìm hiểu khi muốn “nên vợ nên chồng”.

Trong thực tiễn, số lượng người Việt kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ không nhiều. Nếu so sánh với người Trung, người Hàn hoặc người Đài thì người Thổ Nhĩ Kỳ không phải đối tượng mà người Việt thường lựa chọn.

Chính vì quan hệ hôn nhân giữa người Việt và người Thổ Nhĩ Kỳ hạn chế nên việc tìm kiến thông tin về hồ sơ đăng ký kết hôn là tương đối khó khăn. Trong khi đó, hồ sơ đăng ký kết hôn lại vô cùng quan trọng. Kết quả đăng ký kết hôn có được như mong muốn hay không sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào giấy tờ mà nam, nữ nộp cho cơ quan có thẩm quyền.

Thấy được những khó khăn của các bạn và với kinh nghiệm hàng chục năm hỗ trợ kết hôn với người nước ngoài nói chung và người Thổ Nhĩ Kỳ nói riêng nên Anzlaw sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ chính xác nhất.

1. Tư vấn thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ

Để các bạn hiểu rõ hơn về thủ tục kế hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những nội dung chính sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ;
  • Thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ tại từng cơ quan;
  • Ghi chú kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ;
  • Làm gì để thực hiện thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ đạt kết quả tốt nhất.

1.1. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ

Theo kinh nghiệm cho thấy, các bạn có thể thực hiện thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ tại một trong những cơ quan sau:

  • UBND cấp huyện, nơi người Việt cư trú trong nước;
  • Cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài;
  • Cơ quan có thẩm quyền của Thổ Nhĩ Kỳ tại Thổ Nhĩ Kỳ.

Thông thường, nếu cặp đôi sang sinh sống tại Việt Nam thì nên kết hôn tại Việt Nam. Đang sinh sống tại Thổ Nhĩ Kỳ thì nên kết hôn tại Thổ Nhĩ Kỳ. Trường hợp mỗi người sinh sống tại một quốc gia thì tùy theo sự lựa chọn của các bạn.

Trong nội dung bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu về thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ tại UBND cấp huyện của Việt Nam dưới cả góc độ quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn.

Đối với trường hợp kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài thì chúng ta chỉ tìm hiểu quy định của pháp luật. Riêng với trường hợp kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ tại cơ quan có thẩm quyền của Thổ Nhĩ Kỳ thì chúng ta sẽ tìm hiểu các bước cơ bản để thực hiện thủ tục kết hôn.

Thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ
Thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ

1.2. Thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ tại UBND cấp huyện của Việt Nam

Thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ tại UBND cấp huyện của Việt Nam được chia làm 02 bước, bao gồm:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ;
  • Bước 2; Thực hiện quy trình thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ.

1.2.1. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ

a) Quy định của pháp luật về hồ sơ đăng ký kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ nói riêng và người nước ngoài nói chung được quy định tại Điều 10, Khoản 1, Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, được hướng dẫn bởi Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Cụ thể như sau:


Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”


b) Kinh nghiệm chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ

Quy định nêu trên là quy định áp dụng chung cho người nước ngoài. Trong thực tiễn, pháp luật của Thổ Nhĩ Kỳ sẽ có những quy định đặc thù về giấy tờ cấp cho công dân để kết hôn tại Việt Nam. Ngoài ra, các địa phương của Việt Nam cũng có những đặc thù riêng khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ.

Kinh nghiệm cho thấy, hồ sơ đăng ký kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ gồm có:

  • Người Việt Nam cần có

– Giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền cấp và còn hạn sử dụng;

– Giấy tờ chứng minh nơi đang cư trú tại Việt Nam;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chứng minh hiện tại người Việt đang độc thân, có mục đích kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ tại Việt Nam;

– Giấy khám sức khỏe kết hôn có khám về tâm thần;

– Văn bản của đơn vị đang công tác cho phép kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ, nếu người Việt là cán bộ, công chức, viên chức hoặc làm việc trong lực lượng công an, quân đội;

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo quy định có dán ảnh người Việt và người Thổ Nhĩ Kỳ.

  • Người Thổ Nhĩ Kỳ cần có

– Hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Thổ Nhĩ Kỳ cấp còn hạn sử dụng;

– Visa hoặc giấy tờ khác cho phép người Thổ Nhĩ Kỳ cư trú hợp pháp tại Việt Nam;

– Tờ khai đăng ký kết hôn với người Việt theo quy định có dán ảnh nam, nữ;

– Giấy tờ cư trú tại Thổ Nhĩ Kỳ;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là đang độc thân;

– Giấy khám sức khỏe kết hôn.

Lưu ý: Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Thổ Nhĩ Kỳ cấp cần được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật sang tiếng Việt, có công chứng/chứng thực bản dịch.

Tờ khai đăng ký kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ | Thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ
Tờ khai đăng ký kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ | Thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ

1.2.2. Thực hiện quy trình thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ

Quy trình thực hiện thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ được quy định tại Khoản 2, 3, 4, Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, được hướng dẫn bởi Điều 31, 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Người Việt hoặc người Thổ Nhĩ Kỳ hoặc cả hai cần có mặt tại UBND cấp huyện, nơi người Việt đang cư trú để đăng ký kết hôn. Cả hai sẽ tìm tới bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính để đăng ký kết hôn.

Quy trình thực hiện thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ sẽ như sau:

  • Bước 1: Người Việt và người Thổ Nhĩ Kỳ xuất trình giấy tờ tùy thân;
  • Bước 2: Chuyên viên bộ phận Tư pháp – hộ tịch kiểm tra giấy tờ tùy thân của cặp đôi;
  • Bước 3: Cặp đôi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn;
  • Bước 4: Chuyên viên sẽ kiểm tra kỹ từng giấy tờ mà cặp đôi nộp;
  • Bước 5: Chuyên viên sẽ viết phiếu hẹn trả kết quả nếu hồ sơ đã chính xác hoặc thông báo để cặp đôi hoàn thiện lại;
  • Bước 6: Tới lịch hẹn cặp đôi có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn.

Ở bước này cặp đôi người Việt và người Thổ Nhĩ Kỳ có thể đối mặt với khó khăn từ chính cán bộ, công chức trong cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn. Điều này xẩy ra xuất phát từ thái độ thiếu chuẩn mực của cán bộ, công chức khi nhũng nhiều, bắt bẻ lỗi sai trong giấy tờ nhằm gây khó dễ để buộc công dân phải bôi trơn.

Tình trạng này vẫn diễn ra phổ biến tại nhiều địa phương nên nếu rơi vào trường hợp này thì bạn cần khiếu nại nếu đủ căn cứ chứng minh hồ sơ đăng ký kết hôn của hai bạn là đúng và đủ.

1.3. Thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài

Trường hợp lựa chọn kết hôn tại cơ quan này, các bạn sẽ thực hiện thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ theo quy định tại Điều 7, Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP. Cụ thể như sau:


“Điều 7. Đăng ký kết hôn

1. Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ là công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài.

Trường hợp đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thì việc đăng ký kết hôn đó không được trái với pháp luật của nước sở tại.

2. Hai bên nam, nữ yêu cầu đăng ký kết hôn phải nộp giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định); hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Bên kết hôn là công dân Việt Nam, tùy từng trường hợp phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân sau đây:

– Trường hợp công dân Việt Nam có thời gian thường trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp.

– Trường hợp công dân Việt Nam đã có thời gian cư trú ở nhiều nước khác nhau thì phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi đã cư trú cấp. Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi đã cư trú trước đây thì người đó phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.

Nội dung cam đoan phải thể hiện rõ về thời gian, giấy tờ tùy thân, địa Điểm cư trú và tình trạng hôn nhân.

Ví dụ: Tôi tên là Nguyễn Văn A, mang hộ chiếu số………, hiện đang cư trú tại……………, cam đoan trong thời gian cư trú tại…………………, từ ngày…. đến ngày… và thời gian cư trú tại ………………, từ ngày…. đến ngày…, không đăng ký kết hôn với ai. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.

– Trường hợp công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó có quốc tịch cấp.

– Trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài không đồng thời có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng thường trú ở nước thứ ba thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó thường trú cấp;

c) Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn);

d) Bên nam hoặc bên nữ là người nước ngoài phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng.

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ Điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp;

đ) Trường hợp công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài; công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài thì bên nam và bên nữ phải nộp thêm Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp không quá 06 tháng, xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ lãnh sự nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, trường hợp cần thiết thì tiến hành các biện pháp xác minh. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, kết quả thẩm tra, xác minh cho thấy các bên đăng ký kết hôn có đủ Điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì cán bộ lãnh sự báo cáo Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Cơ quan đại diện tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Khi đăng ký kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Cơ quan đại diện. Cán bộ lãnh sự hỏi ý kiến hai bên nam nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn; hướng dẫn hai bên nam, nữ ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ đăng ký kết hôn. Mỗi bên vợ, chồng được nhận một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Trích lục kết hôn (bản sao) được cấp theo yêu cầu.

5. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn theo thông báo của Cơ quan đại diện thì phải có văn bản đề nghị được gia hạn thời gian tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn. Thời gian gia hạn không quá 60 ngày, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Hết thời hạn 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì cán bộ lãnh sự báo cáo Thủ trưởng Cơ quan đại diện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.”


Tới đây, bạn đã biết về thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ tại cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài.

1.4. Thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ tại cơ quan có thẩm quyền của Thổ Nhĩ Kỳ

Khi lựa chọn thực hiện thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ tại cơ quan này, các bạn sẽ thực hiện theo quy trình sau:

  • Bước 1: Liên hệ với cơ quan có thẩm quyền của Thổ Nhĩ Kỳ đề nghị được hướng dẫn thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ;
  • Bước 2: Cả hai chuẩn bị giấy tờ theo đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền của Thổ Nhĩ Kỳ;
  • Bước 3: Cả hai đăng ký kết hôn theo quy trình và nhận kết quả đăng ký kết hôn;
  • Bước 4: Ghi chú kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ tại Việt Nam.

Về ghi chú kết hôn, bạn vui lòng xem thêm: Thủ tục ghi chú kết hôn với người nước ngoài.

Tới đây, bạn đã được hướng dẫn các bước cơ bản để thực hiện thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ tại cơ quan có thẩm quyền của Thổ Nhĩ Kỳ tại Thổ Nhĩ Kỳ.

Thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ
Thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ

2. Làm gì để thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ đạt kết quả tốt nhất

Như vậy, dựa trên quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn thì chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ.

Điều khó khăn nhất trong thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ chính là làm sao chuẩn bị đúng và đủ các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ đăng ký kết hôn.

Do kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ không hề phổ biến nên gần như việc tìm kiếm thông tin để chuẩn bị giấy tờ là khá khó khăn. Điều này trái ngược hoàn toàn với những trường hợp kết hôn với người Hàn hoặc người Trung khi mà bạn có thể tìm thấy rất nhiều bài viết chia sẻ từ những bạn đi trước.

Thêm vào đó, phần lớn các bạn kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ lại là lần đầu thực hiện nên khó khăn lại càng thêm khó khăn.

Vậy làm gì để thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ đạt kết quả tốt nhất?

Để thực hiện thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ đạt kết quả tốt nhất, các bạn nên làm những việc sau:

– Chủ động tham khảo kinh nghiệm từ những bạn đã kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ để nắm được các thông tin về giấy tờ cần chuẩn bị, quy trình kết hôn, vướng mắc phát sinh nếu có;

– Tìm hiểu thật kỹ quy định của pháp luật về thủ tục kết hôn với người hổ Nhĩ Kỳ để chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn và thực hiện quy trình kết hôn;

– Nếu không am hiểu hoặc không có nhiều thời gian đi lại chuẩn bị giấy tờ thì hai bạn nên tìm tới chuyên gia để được giúp đỡ chuẩn bị chính xác hồ sơ đăng ký kết hôn. Việc của hai bạn chỉ là cầm theo hồ sơ và có mặt tại cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kết hôn và nhận kết quả.

Rất mong được đồng hành và hỗ trợ bạn thực hiện thủ tục kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ!

Xem thêm: Thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài mới nhất