Trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài

0
1424

Trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài gồm những bước nào là nội dung mà bạn nên tìm hiểu để việc đăng ký kết hôn đạt kết quả tốt nhất.

Rất nhiều bạn khi tìm tới Anzlaw để đươc tư vấn thì thường chỉ quan tâm tới giấy tờ cần chuẩn bị để đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Đúng là trên thực tế, giấy tờ cần chuẩn bị là vấn đề cần hết sức quan tâm. Bởi lẽ, kết quả đăng ký kết hôn phụ thuộc hoàn toàn vào giấy tờ hai bên nam, nữ chuẩn bị. Nếu hồ sơ đăng ký kết hôn có thiếu sót thì tất yếu bạn sẽ phải mất thêm thời gian, công sức và tiền bạc để hoàn thiện lại.

Thế nhưng, ngoài vấn đề về giấy tờ cần chuẩn bị thì trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài cũng là nội dung mà bạn không thể bỏ qua. Trình tự đăng ký kết hôn sẽ trả lời cho một loạt câu hỏi như:

  • Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở đâu?;
  • Sau bao lâu thì nhận được kết quả đăng ký kết hôn với người nước ngoài?;
  • Khi đã nhận được kết quả đăng ký kết hôn với người nước ngoài rồi thì cần làm gì?

Để giúp các bạn hiểu rõ, hiểu đúng về trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài, chúng tôi xin trích dẫn đề nghị tư vấn từ một khách hàng và giải đáp đề nghị đó như sau:

1. Đề nghị tư vấn trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài


“Chào Anzlaw!

Tôi chuẩn bị đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Tôi có lên mạng tìm hiểu thì thấy phức tạp quá, khiến tôi rất hoang mang.

Tôi có vào website và thấy Anzlaw có rất nhiều bài viết chi tiết về kết hôn với người nước ngoài. Do đó, tôi gửi mail này mong Anzlaw tư vấn giúp tôi về trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

Tôi xin chân thành cảm ơn và mong sớm nhận được tư vấn từ Anzlaw!”

Trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài

2. Tư vấn trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Bạn thân mến!

Đầu tiên, xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Anzlaw làm đơn vị giải đáp trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài mà bạn đang quan tâm, tìm hiểu.

Với đề nghị của bạn thì Anzlaw xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

Trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài đã được chúng tôi nhắc tới trong khá nhiều bài viết. Hầu như trong mỗi bài viết về kết hôn với người nước ngoài, chúng tôi đều có lồng ghép về trình tự đăng ký kết hôn.

Có thể do bạn không am hiểu về các thủ tục hành chính nên không nhận ra. Tuy nhiên, do bạn đã đề nghị nên chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết cho bạn.

Trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài gồm các nội dung sau:

  • Quy định của pháp luật về trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Thực tiễn trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

2.1. Quy định của pháp luật về trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài được quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 đang có hiệu lực thi hành và được hướng dẫn bởi Điều 31, 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Chi tiết như sau:


“Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn

Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định nàythì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

3. Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này.

3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.”


2.2. Thực tiễn trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Đó là quy định của pháp luật về trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Quy định nêu trên sẽ có nhiều điểm khác xa so với thực tiễn.

Bài viết khác:  Ủy quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Kinh nghiệm thực tiễn, trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài gồm những bước sau:

  • Bước 1: Xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Bước 3: Thực hiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Bước 4: Ghi chú kết hôn và bảo lãnh định cư.

a) Xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Tại sao lại phải xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn?

Bởi vì, khi kết hôn với người nước ngoài thì bạn có thể lựa chọn đăng ký tại một trong hai cơ quan bao gồm: Một là, tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam; hai là, tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch. Về mặt lý thuyết, bạn còn có thể kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia thứ ba, tuy nhiên những trường hợp như vậy rất hãn hữu nên chúng tôi xin không trình bày.

Vậy cơ quan đăng ký kết hôn nào là phù hợp?

Việc xác định cơ quan đăng ký kết hôn nào là phù hợp phụ thuộc vào hoàn cảnh của hai bên nam, nữ. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm hàng chục năm hỗ trợ đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì bạn sẽ xác định như sau:

Bài viết khác:  Đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại nơi tạm trú

Trường hợp, hai bên nam nữ đang cùng cư trú tại một quốc gia thì nên đăng ký kết hôn tại quốc gia đó. Những trường hợp còn lại thì hai bạn nên thực hiện việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Bởi vì, mặc dù thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam còn phức tạp nhưng vẫn dễ dàng hơn việc bạn làm thủ tục xin visa sang nước ngoài để đăng ký kết hôn, đặc biệt nếu bạn kết hôn với công dân các nước phát triển trên thế giới và quốc gia đó có chính sách nhập cảnh khắt khe.

b) Bước thứ hai, chuẩn bị giấy tờ và đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Đây là bước tiếp theo, sau khi bạn đã xác định đúng cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn. Việc chuẩn bị giấy tờ như thế nào thì bạn sẽ bám theo quy định của cơ quan đăng ký kết hôn. Bạn kết hôn tại nước ngoài thì giấy tờ cần chuẩn bị sẽ khác so với bạn kết hôn tại Việt Nam. Thậm chí, ngay cả khi kết hôn tại Việt Nam thì giấy tờ kết hôn với công dân mỗi nước lại có sự khác biệt. Đặc biệt, nếu giấy tờ chuẩn bị mà không đúng mẫu đã được pháp luật quy định thì sẽ không được chấp nhận để sử dụng đăng ký kết hôn.

Thông thường, một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn sẽ bao gồm giấy tờ của cả hai bên nam, nữ. Trong đó, giấy tờ của người nước ngoài sẽ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về biểu mẫu, đặc biệt là phải được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự.

Đây là nội dung mà chúng tôi đã có bài viết: Giấy tờ kết hôn với người nước ngoài để hướng dẫn các bạn chuẩn bị đúng, đủ các giấy tờ cần thiết.

Lưu ý:
  • Chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự
Bài viết khác:  Các bước kết hôn với người nước ngoài

Chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự cũng là thủ tục rất phức tạp cho những ai thực hiện lần đầu. Bạn có thể tham khảo thêm về thủ tục này qua bài viết thủ tục chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự.

  • Khám sức khỏe kết hôn

Một vấn đề bạn cần lưu ý đó là về giấy khám sức khỏe kết hôn. Đa số các bạn chỉ biết rằng khi kết hôn với người nước ngoài thì cần khám sức khỏe nhưng ít ai hiểu rõ là phải khám ở đâu và khám những nội dung gì. Thậm chí, thực tế không phải cơ sơ y tế nào cũng có chức năng khám sức khỏe kết hôn. Chi tiết hơn về nội dung này mời bạn tham khảo: Khám sức khỏe khi kết hôn với người nước ngoài.

Giấy xác nhận độc thân | Trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Giấy xác nhận độc thân | Trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài

c) Đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Sau khi đã có giấy tờ đầy đủ giấy tờ thì cặp đôi sẽ có mặt tại UBND cấp huyện nơi người Việt đang cư trú để đăng ký kết hôn. Tại cơ quan này thì cặp đôi sẽ thực hiện theo hướng dẫn của của chuyên viên bộ phận Tư pháp – hộ tịch và nộp toàn bộ giấy tờ đã chuẩn bị. Nếu giấy tờ không có gì sai sót thì cặp đôi sẽ nhận được Giấy chứng nhận kết hôn sau tối đa 15 ngày làm việc.

Ở bước này bạn cần lưu ý kiểm tra kỹ thông tin trong Giấy chứng nhận kết hôn. Những thông tin cần kiểm tra là những thông tin về họ tên; ngày tháng năm sinh; giấy tờ tùy thân…

Tất cả các nội dung này đã được Công ty chúng tôi trình bày rất chi tiết trong bài viết: Thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.

d) Cuối cùng, thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn với người nước ngoài

Nhiều bạn lầm tưởng rằng, chỉ cần nhận được Giấy chứng nhận kết hôn là đã xong. Tuy nhiên, trên thực tế không hẳn như vậy. Nếu bạn chỉ đăng ký kết hôn tại Việt Nam mà không thông báo với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch thì quốc gia đó không thể biết tới quan hệ hôn nhân của hai bạn. Từ đó, họ không công nhận và bảo vệ quan hệ hôn nhân này. Thủ tục thông báo tới cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch gọi là thủ tục ghi chú kết hôn.

Do hai bạn đăng ký kết hôn tại Việt Nam nên thủ tục này sẽ do người nước ngoài thực hiện.

Tới đây, bạn đã hoàn thành trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

3. Kết luận về trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Như vậy, dựa trên các quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn thì Anzlaw đã giải đáp xong trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

Trình tự đăng ký kết hôn là những quy định mang tính chất bắt buộc. Nếu không thực hiện đúng theo trình tự này, rất khó bạn có thể đạt được kết quả đăng ký theo mong muốn. Ngoài ra, không phải ai cũng am hiểu về các thủ tục hành chính và có nhiều thời gian, công sức chuẩn bị giấy tờ. Trong trường hợp này, tốt nhất bạn nên tìm tới đơn vị uy tín để được hỗ trợ.

Rất mong được đồng hành và hỗ trợ bạn thực hiện trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài!

Vui lòng xem thêm: Giải đáp kết hôn với người nước ngoài mới nhất

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài mới nhất