Kết hôn với người nước ngoài

0
287

Kết hôn với người nước ngoài được pháp luật quy định như thế nào và cặp đôi cần có những giấy tờ gì là nội dung mà bạn nên tìm hiểu khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Chắc rằng, khi có ý định kết hôn với người nước ngoài thì các bạn sẽ phải tìm hiểu xem pháp luật quy định như thế nào về nội dung đó. Cơ quan đăng ký kết hôn gồm những cơ quan nào, giấy tờ cần chuẩn bị gồm những giấy tờ gì và quy trình đăng ký kết hôn gồm những bước nào.

Sau khi đã tìm hiểu sơ bộ những vấn đề nêu trên, cặp đôi mới bắt tay vào thực hiện đăng ký kết hôn.

Tuy nhiên, quy định của pháp luật là một vấn đề và trong thực tiễn lại là một vấn đề khác. Bởi lẽ, có thể có những giấy tờ mà pháp luật không quy định cặp đôi phải chuẩn bị nhưng khi đăng ký kết hôn, cặp đôi có thể bị yêu cầu.

Nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ cùng bạn phân tích quy định của pháp luật về kết hôn với người nước ngoài và chia sẻ kinh nghiệm thực tế.

1. Tư vấn kết hôn với người nước ngoài

Khi quan tâm tới đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì chắc chắn các bạn sẽ phải tìm hiểu những nội dung sau:

  • Điều kiện kết hôn với người nước ngoài;
  • Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

1.1. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài

Quy định của pháp luật về Hôn nhân và gia đình, hộ tịch có quy định khi đăng ký kết hôn nam, nữ người Việt và người nước ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn. Ngoài đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn của Việt Nam, người nước ngoài còn phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch.

Một số điều kiện kết hôn với người nước ngoài mà cặp đôi cần quan tâm:

  • Độ tuổi kết hôn;
  • Tình trạng hôn nhân là độc thân;
  • Không nằm trong các trường hợp cấm kết hôn;
  • Ý chí tự nguyện.

Thực tế, cặp đôi người Việt và người nước ngoài ít khi gặp vướng mắc về điều kiện kết hôn. Nếu là kết hôn với người Trung Quốc, cặp đôi chỉ cần lưu ý một vấn đề về độ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật Trung Quốc khi nam phải từ đủ 22 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi mới đủ độ tuổi kết hôn.

Chi tiết về điều kiện kết hôn, mời bạn xem thêm: Điều kiện kết hôn với người nước ngoài.

1.2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Khi kết hôn với người nước ngoài, cặp đôi có thể lựa chọn đăng ký kết hôn tại một trong những cơ quan có thẩm quyền sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
  • Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch;
  • Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia thứ ba.

Việc lựa chọn cơ quan nào để đăng ký kết hôn sẽ phụ thuộc vào hoàn cảnh của từng cặp đôi. Nguyên tắc là, nếu đang cùng cư trú tại một quốc gia thì nên đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đó. Trường hợp mỗi người đang cư trú tại một quốc gia thì cần xem xét, đánh giá mức độ khó dễ của thủ tục đăng ký kết hôn của từng quốc gia mà lựa chọn cho phù hợp.

Bài viết khác:  Làm đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia thứ ba thường áp dụng cho trường hợp cả người Việt và người nước ngoài đều đang cư trú tại quốc gia thứ ba. Tuy nhiên, cặp đôi sẽ cần phải xem xét xem pháp luật của quốc gia đó có cho phép đăng ký kết hôn giữa những người nước ngoài với nhau hay không.

1.3. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Khi đã xác định và lựa chọn được cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn, cặp đôi sẽ dựa theo các quy đinh của cơ quan đó về hồ sơ đăng ký kết hôn để chuẩn bị những giấy tờ cần thiết.

Nội dung dưới đây, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài trong các trường hợp sau:

  • Trường hợp kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
  • Trường hợp kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch;
  • Trường hợp kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia thứ ba.

a) Trường hợp kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

Trường hợp kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, cặp đôi sẽ bám theo Luật Hộ tịch 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành để chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn. Cụ thể, đó là quy định tại Khoản 1, Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 đang có hiệu lực thi hành, được hướng dẫn bởi Điều 30, Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Chi tiết như sau:


“Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Điu 30. H sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”


Thông thường, hồ sơ đăng ký kết hôn sẽ gồm những giấy tờ sau:

  • Giấy tờ tùy thân của nam, nữ
Bài viết khác:  Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Người Việt là CCCD/hộ chiếu. Còn người nước ngoài là hộ chiếu và visa cho phép cư trú hợp pháp tại Việt Nam;

  • Giấy xác nhận độc thân

Với người Việt thì đây là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi thường trú cấp. Còn với người nước ngoài thì giấy tờ này có thể có những tên gọi khác nhau như: Giấy tuyên thệ độc thân, giấy đủ điều kiện kết hôn, giấy xác nhận không cản trở kết hôn…

  • Giấy khám sức khỏe kết hôn;
  • Tờ khai đăng ký kết hôn.

Chi tiết về những loại giấy tờ này, mời bạn xem thêm bài viết: Giấy tờ kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.

b) Kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch

Trong trường hợp kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài có quốc tịch, cặp đôi sẽ liên hệ với cơ quan đó để tìm hiểu những giấy tờ cần chuẩn bị. Thông thường, các giấy tờ mà cặp đôi cần chuẩn bị sẽ khác biệt so với kết hôn tại Việt Nam.

Có thể cặp đôi không cần khám sức khỏe kết hôn nhưng cũng có thể phải cung cấp thêm giấy tờ chứng minh không có tiền án, tiền sự.

Kết hôn với người nước ngoài
Kết hôn với người nước ngoài

c) Kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia thứ ba

Trường hợp cặp đôi quyết định lựa chọn cơ quan này làm cơ quan đăng ký kết hôn thì cần liên hệ với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đó để làm rõ những nội dung sau:

  • Pháp luật của quốc gia đó có hay không cho phép kết hôn giữa người nước ngoài với nhau;
  • Giấy tờ cần chuẩn bị những những giấy tờ gì?;
  • Quy trình đăng ký kết hôn như thế nào?
Bài viết khác:  Đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất

Sau khi tìm hiểu rõ những nội dung đó, cặp đôi sẽ đối chiếu với trường hợp của mình để đánh giá xem có thể thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan đó hay không và nếu có thì cần phải chuẩn bị những giấy tờ gì.

1.4. Thực hiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Sau khi chuẩn bị được hồ sơ đăng ký kết hôn, cặp đôi sẽ thực hiện theo quy trình sau để đăng ký kết hôn với người nước ngoài

  • Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với ngườ nước ngoài

Theo quy trình, cặp đôi sẽ có mặt tại cơ quan có thẩm quyền mà mình đã lựa chọn để nộp hồ sơ đăng ký kết hôn. Nếu đó là kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì cơ quan này là UBND cấp huyện, nơi người Việt/người nước ngoài cư trú tại Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài.

Lưu ý, một số quốc gia như Hàn Quốc, Nhật Bản có thể cho phép đăng ký kết hôn vắng mặt người Việt. Do đó, chỉ cần người Hàn/người Nhật nộp hồ sơ mà không cần người Việt phải cùng có mặt.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, chuyên viên trong cơ quan này sẽ kiểm tra giấy tờ có trong hồ sơ. Nếu mọi thứ đã đúng và đủ thì thông báo ngày trả kết quả. Ngược lại, trường hợp có sai sót thì người đăng ký sẽ phải hoàn thiện lại hồ sơ.

  • Bước 2: Nhận kết quả đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Khi tới lịch trả kết quả, cặp đôi sẽ quay trở lại cơ quan đăng ký kết hôn để nhận kết quả. Với những quốc gia như Hàn Quốc và Nhật Bản thì cặp đôi sẽ không cần có mặt để nhận kết quả. Bởi lẽ, kết quả đăng ký kết hôn sẽ được nhập vào sổ hộ tịch của công dân.

Như vậy, tới đây bạn đã phần nào hình dung được kết hôn với người nước ngoài như thế nào.

2. Kết luận kết hôn với người nước ngoài

Theo đánh giá của nhiều bạn thì kết hôn với người nước ngoài khá phức tạp. Cặp đôi không dễ tiếp cận thông tin và tự thực hiện.

Ngoài ra, nền hành chính công còn nhiều bất cập của Việt Nam cũng là rào cản không nhỏ khi các bạn mong muốn đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Câu chuyện cặp đôi chuẩn bị giấy tờ nhưng lại không thể hoàn tất việc đăng ký là chuyện khá thường xuyên xảy ra.

Kinh nghiệm của những bạn đi trước là nếu không am hiểu và không có nhiều thời gian đi lại thì nên sử dụng dịch vụ của đơn vị uy tín để được trợ giúp.

Rất mong được đồng hành cùng bạn!

Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký kết hôn với người nước ngoài mới nhất

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài mới nhất